Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1
40 câu hỏi
Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:
Khoảng điểm | \(\left[ {6,5;\,7} \right)\) | \(\left[ {7;\,7,5} \right)\) | \(\left[ {7,5;\,8} \right)\) | \(\left[ {8;\,8,5} \right)\) | \(\left[ {8,5;\,9} \right)\) | \(\left[ {9;\,9,5} \right)\) | \(\left[ {9,5;\,10} \right)\) |
Tần số | \(8\) | \(10\) | \(16\) | \(24\) | \(13\) | \(7\) | \(4\) |
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
0,616.
0,785.
0,78.
0,609.
Cỡ mẫu \(n = 8 + 10 + 16 + 24 + 13 + 7 + 4 = 82\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(\bar x = \frac{{8 \cdot 6,75 + 10 \cdot 7,25 + 16 \cdot 7,75 + 24 \cdot 8,25 + 13 \cdot 8,75 + 7 \cdot 9,25 + 4 \cdot 9,75}}{{82}} = \frac{{333}}{{41}}\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({S^2} = \frac{1}{{82}}\left( {8 \cdot {{6,75}^2} + 10 \cdot {{7,25}^2} + 16 \cdot {{7,75}^2} + 24 \cdot {{8,25}^2} + 13 \cdot {{8,75}^2} + 7 \cdot {{9,25}^2} + 4 \cdot {{9,75}^2}} \right) - {\left( {\frac{{333}}{{41}}} \right)^2}\)
\( \approx 0,609\). Chọn D.
\(x = - 1,\,\,y = - 3\).
\(x = - 1,\,\,y = 2\).
\(x = 1,\,\,y = 2\).
\(x = 2,\,\,y = - 1\).
Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\) nên \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = + \infty \) nên \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn B.
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{3^x} - 1} \right) > - 1\) \( \Leftrightarrow 0 < {3^x} - 1 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}} \Leftrightarrow 0 < {3^x} - 1 < 2 \Leftrightarrow 1 < {3^x} < 3 \Leftrightarrow 0 < x < 1\). Chọn A.

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\).

Vì \(\left. \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot BA \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).
Lại có \(BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
Có \(AC \bot BD\) và \(BD \bot SA\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).
Mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\). Chọn D.
\(\frac{{5\pi }}{2}\).
\(2\pi \).
\(\frac{\pi }{4}\).
\(3\pi \).
Ta có \(\sin 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\pi \\x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi \end{array} \right.\).
Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) phương trình có các nghiệm \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{8};\frac{{3\pi }}{8};\frac{\pi }{8} + \pi ;\frac{{3\pi }}{8} + \pi } \right\}\)
Tổng tất cả các nghiệm trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là \(S = 2\left( {\frac{\pi }{8} + \frac{{3\pi }}{8}} \right) + 2\pi = 3\pi \). Chọn D.
\(\frac{1}{{512}}\).
\(512\).
\(\frac{1}{{256}}\) .
\(1024\).
Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{2}\). Suy ra \({u_{10}} = {u_1} \cdot {q^9} = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = \frac{1}{{{2^8}}} = \frac{1}{{256}}\). Chọn C.

\(\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SD} \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).
\(\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} - \overrightarrow {SD} \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).
Ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \). Chọn D.
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn C.
\( - 1\).
\({\log _2}5\).
\(1\).
\( - 1 - {\log _2}5\).
Vì \(f'\left( x \right) = - \frac{3}{{\left( {3x + 4} \right)\ln 2}} < 0\,\,\forall x \in \left( { - \frac{4}{3}; + \infty } \right)\) nên \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(D = \left( { - \frac{4}{3}; + \infty } \right)\)
Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = - 1 - {\log _2}5\) . Chọn D.
\(I\left( {1;0; - 1} \right),R = 2\).
\(I\left( {1;0; - 1} \right),R = 4\).
\(I\left( { - 1;0;1} \right),R = 2\).
\(I\left( { - 1;0;1} \right),R = 4\).
\(I\left( {1;0; - 1} \right),R = 2\). Chọn A.
\(\overrightarrow n = \left( {2;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1; - 4} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 1; - 3; - 4} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 8;8; - 4} \right)\) hay \(\overrightarrow n = \left( {2; - 2;1} \right)\). Chọn B.
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).

Kẻ \(AM \bot BC\) mà \(BC \bot SA\)(do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) nên \(BC \bot \left( {SAM} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SM\).
Khi đó số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng số đo góc \(\widehat {SMA}\).
Do \(\Delta ABC\) đều cạnh a nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{3a}}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SMA} = 60^\circ \). Chọn D.
\(C\left( {2;3;1} \right)\).
\(C\left( {3;3;0} \right)\).
\(\left( { - 3; - 3; - 1} \right)\).
\(\left( {4;3;1} \right)\).
Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\y = 3\\z - 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\\z = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {4;3;1} \right)\). Chọn D.
\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_b}a}}\).
\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_a}b}}\).
\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}a}}{{{{\log }_b}x}}\).
\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_a}b}}{{{{\log }_b}x}}\).
\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_b}a}}\). Chọn A.
Thống kê điểm kiểm tra toán của học sinh hai lớp \(12A\) và \(12B\), được mẫu số liệu ghép nhóm như sau. Gọi \({R_A}\) và \({R_B}\)lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu lớp \(12A\) và \(12B\). Tính giá trị \({R_A} + {R_B}.\)
Điểm | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Lớp 12A | 0 | 1 | 10 | 15 | 17 |
Lớp 12B | 1 | 5 | 17 | 10 | 9 |
20.
18.
25.
14.
Ta có \({R_A} = 10 - 2 = 8;{R_B} = 10 - 0 = 10\)
\({R_A} + {R_B} = 18\). Chọn B.
\(\left( { - 7;4;2} \right)\).
\(\left( { - 7; - 4; - 2} \right)\).
\(\left( {7;\,\,4;\,\,2} \right)\).
\(\left( {7; - 4; - 2} \right)\).
\[\vec a = 7\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \Rightarrow \overrightarrow a = \left( {7;4;2} \right)\]. Chọn C.
Hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( { - 1; + \infty } \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( { - \infty ;2} \right)\].
Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].
Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 1\).
Bảng xét dấu của đạo hàm là
![D. Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/17-1777991328.png)
Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\), ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;2} \right)\). Chọn D.
\(2\).
\(4\).
\(\frac{1}{3}\).
\(1\).
Tiệm cận xiên: \[y = x - 2\]
Đường tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\] cắt trục hoành, trục tung tại các điểm \[A\left( {2;0} \right);\,\,B\left( {0; - 2} \right)\]
\( \Rightarrow {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = 2.\) Chọn A.
Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]
\[y = {x^3} - 4.\]
\[y = {x^2} - 4.\]
\[y = - {x^2} - 4.\]
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \Rightarrow a < 0\] .
Đồ thị là đồ thị hàm số đa thức bậc 3. Chọn A.
\(S = 6\)
\(S = 7.\)
\(S = 8\).
\(S = 9\).
Ta có \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} dx = \int\limits_1^3 {\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)dx} = \int\limits_1^3 {dx} + \int\limits_1^3 {\frac{2}{x}} dx = 2 + 2\left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^3 = 2 + 2\ln 3.\)
Do đó \(a = 2,\,b = 2,\,c = 3 \Rightarrow S = 7.\) Chọn B.
Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng:
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}.\)
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}.\)
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\)
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}.\)
Đáy hình lăng trụ là tam giác đều cạnh bằng \(3\) nên \(S = \frac{{{3^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\)
Chiều cao của hình lăng trụ bằng \(h = 3\).
Thể tích \(V = S \cdot h = \frac{{9\sqrt 3 }}{4} \cdot 3 = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\). Chọn A.
\[3\].
\[2\].
\(\frac{{443}}{{506}}.\)
\(\frac{3}{8}\).
Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) học sinh lên bảng đều là nam”.\(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}}.\)
Gọi \(B\) là biến cố “\(4\) học sinh lên bảng đều là nữ ”. \(P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}.\)
Gọi \(C\) là biến cố cố “\(4\) học sinh lên bảng có cả nam và nữ ”
\(P\left( C \right) = 1 - \left( {P\left( A \right) + P\left( B \right)} \right) = 1 - \left( {\frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}} + \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}} \right) = \frac{{443}}{{506}}.\) Chọn C.
Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:
Tuổi thọ | \(\left[ {3;5} \right)\) | \(\left[ {5;7} \right)\) | \(\left[ {7;9} \right)\) | \(\left[ {9;11} \right)\) | \(\left[ {11;13} \right)\) |
Số bóng đèn | 11 | 20 | 29 | 40 | 30 |
Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là
\({Q_1} = \frac{{87}}{8}\).
\({Q_1} = \frac{{206}}{{29}}\).
\({Q_1} = \frac{{37}}{4}\).
\({Q_1} = \frac{{875}}{{232}}\).
Cỡ mẫu \(n = 130\).
Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{130}}\)là mẫu số liệu tuổi thọ của các bóng đèn được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{33}} \in \left[ {7;9} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - \left( {11 + 20} \right)}}{{29}} \cdot \left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\). Chọn B.
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(f'\left( x \right) = - cosx - \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow cosx = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình có 1 nghiệm trong đoạn \[{\rm{[0;}}\pi {\rm{]}}\] là nghiệm \[x = \frac{{2\pi }}{3}\]. Chọn B.
Tính \(a + b + c + d\).
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Đồ thị của hàm số \(y = ax + b + \frac{c}{{x + d}}\) có phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - d\), phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = ax + b\)
Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là\(y = x + 1\), nên \(a = b = 1\)
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị làm số là \(x = 1\), nên \(d = - 1\)
Đồ thị hàm số qua \(O\left( {0;0} \right)\), nên \(0 = 0 + b + \frac{c}{{0 + d}} \Rightarrow c = - bd = 1\)
Vậy \(a + b + c + d = 2\). Chọn C.
Một nhân viên giao hàng xuất phát từ kho tổng ở vị trí D, cần đi qua 4 điểm giao hàng tại E, F, G, H (mỗi nơi đúng một lần) để giao thực phẩm sạch, sau đó quay trở về kho D. Sơ đồ dưới đấy cho biết khoảng cách di chuyển giữa các địa điểm (đơn vị: km).

Tổng quãng đường ngắn nhất mà nhân viên đó phải di chuyển để hoàn thành lộ trình là bao nhiêu km?
\(20\).
\(25\).
\(35\).
\(30\).
Áp dụng thuật toán láng giềng gần nhất, ta sẽ ưu tiên cho nhân viên đi đến địa điểm gần nhất và chưa được đi đến trước đó.
\( \Rightarrow \) Quãng đường đi của nhân viên giao hàng là: \(D \to H \to G \to E \to F \to D\).
\( \Rightarrow \) Khoảng cách ngắn nhất để nhân viên giao hàng thực hiện điều đó là: 35 km. Chọn C.
\(0,89\).
\(0,98\).
\(0,96\).
\(0,69\).

Gọi \(N\) là trung điểm \(AB\). Xét tam giác \(ABC\) có \(MN\) là đường trung bình. Suy ra \(AC\parallel MN\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC\parallel MN\\MN \subset \left( {SMN} \right)\\AC \not\subset \left( {SMN} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AC\parallel \left( {SMN} \right)\).
Do đó \(d\left( {AC,SM} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).
Trong \(\left( {SAB} \right)\), vẽ \(AH \bot SN\) tại \(H\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\,\left( {MN\parallel AC,\,AC \bot AB} \right)\\MN \bot SA\,\left( {\,SA \bot \left( {ABC} \right),\,MN \subset \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \cap SA = A\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right)\).
Mà \(AH \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(MN \bot AH\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot MN\\AH \bot SN\\MN \cap SN = N\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right)\) tại \(H\).
Do đó \(d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AH\).
Xét tam giác \(SAN\) vuông tại \(A\) có \(AH\) là đường cao có
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{N^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}}\).
Vậy \(d\left( {AC,SM} \right) = AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}} \approx 0,98\). Chọn B.
\(\frac{{16}}{{15}}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{{16\pi }}{{15}}\).
\(\frac{{4\pi }}{3}\).
Xét phương trình \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh trục hoành là
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}\,{\rm{d}}x} = \frac{{16\pi }}{{15}}.\) Chọn C.
\(0,14\).
\(0,006\).
\(0,014\).
\(\frac{3}{{70}}\).
Gọi \[M\] là biến cố “chọn được sản phẩm mà nó từ phân xưởng \[A\] ”.
Suy ra \[\overline M \] là biến cố “chọn được sản phẩm mà nó từ phân xưởng \[B\] ”.
Gọi \[N\] là biến cố “sản phẩm chọn ra là phế phẩm”.
Suy ra \[\overline N \] là biến cố “sản phẩm chọn ra không là phế phẩm”.
Khi đó ta có: \[P\left( M \right) = 0,6;\,P\left( {\overline M } \right) = 0,4;\,\] \[P\left( {N|M} \right) = 1\% = 0,01;\,P\left( {\overline N |M} \right) = 0,99\];
\[P\left( {N|\overline M } \right) = 2\% = 0,02;\,P\left( {\overline N |\overline M } \right) = 0,98\].
Xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm là
\[P\left( N \right) = P\left( {N|M} \right) \cdot P\left( M \right) + P\left( {N|\overline M } \right) \cdot P\left( {\overline M } \right)\] \[ = 0,01 \cdot 0,6 + 0,02 \cdot 0,4 = 0,014\]. Chọn C.
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;0; - 1} \right)\,\,;\overrightarrow {AC} = \left( {0;1; - 1} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[\overrightarrow n = \left( {1;\,\,2;\,\,2} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[x + 2y + 2z - 3 = 0\].
Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[d = \frac{{\left| {1 \cdot 5 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot 1 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2\]. Chọn B.
\(3,46\).
\(3,64\).
\(3,34\).
\(3,43\).
![4} }} = 2\]. Chọn B. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/31-1777991908.png)
Ta có \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\): \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).
Suy ra \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{36}} + \frac{1}{{36}} + \frac{1}{{36}}\)\( \Rightarrow OH = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \approx 3,46\). Chọn A.
\(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\).
\(\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2};1} \right)\).
\(\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\).
\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{1}{2}; - 1} \right)\).
Gọi \(I\) là điểm sao cho \[3\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \].
Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3{x_A} + 2{x_B} - {x_C}}}{4} = \frac{{3 \cdot 0 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 1}}{4} = \frac{{ - 3}}{4}\\{y_I} = \frac{{3{y_A} + 2{y_B} - {y_C}}}{4} = \frac{{3 \cdot 0 + 2 \cdot 1 - 0}}{4} = \frac{1}{2}\\{z_I} = \frac{{3{z_A} + 2{z_B} - {z_C}}}{4} = \frac{{3 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 \cdot 0 - 1}}{4} = - 1\end{array} \right.\]
Suy ra \(I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\).
Ta có \[3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2} = 3{\overrightarrow {NA} ^2} + 2{\overrightarrow {NB} ^2} - {\overrightarrow {NC} ^2}\]
\[ = 3{\left( {\overrightarrow {NI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {NI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {NI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\]\[ = 4{\overrightarrow {NI} ^2} + 2\overrightarrow {NI} \left( {3\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} } \right) + 3{\overrightarrow {IA} ^2} + 2{\overrightarrow {IB} ^2} - {\overrightarrow {IC} ^2}\]
\[ = 4{\overrightarrow {NI} ^2} + 3{\overrightarrow {IA} ^2} + 2{\overrightarrow {IB} ^2} - {\overrightarrow {IC} ^2} = 4N{I^2} + 3I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2}\].
Do đó \(3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2}\) nhỏ nhất khi \(NI\) nhỏ nhất suy ra \(N \equiv I\). Do đó \(N\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\) . Chọn C.
Thống kê điểm đánh giá năng lực của 120 học sinh trong một trường THPT ở địa bàn thành phố Đà Nẵng với thang điểm 100 được cho ở bảng sau:
Điểm | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số học sinh | 25 | 34 | 15 | 38 | 8 |
Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ 120 học sinh trên, xác suất chọn được học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị là
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{7}{8}\).
Cỡ mẫu \(n = 120\). Suy ra nhóm chứa trung vị là nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).
Xác suất chọn được học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị là \(\frac{{15}}{{120}} = \frac{1}{8}\). Chọn A.
\(2x + y - 3z + 17 = 0\).
\(2x + y - 3z - 17 = 0\).
\(2x + y + 3z + 17 = 0\).
\(2x + y + 3z - 17 = 0\).
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(d\).
Suy ra \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1; - 3} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(2\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 5} \right) - 3\left( {z + 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 17 = 0\). Chọn B.
\(25\;m\).
\(20\;m\).
\(45\;m\).
\(30\;m\).
Khi xe ô tô dừng hẳn tức là \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\)(giây)
Quãng đường kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là:
\(s = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^2 {\left( { - 10t + 20} \right)dt} = 20\left( m \right)\). Chọn B.
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Ta có \(f'\left( t \right) = 1000\left( {2t - m{e^{ - t}}} \right),f''\left( t \right) = 1000\left( {2 + m{e^{ - t}}} \right)\).
Tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm khi và chỉ khi hàm số \[f'\left( t \right)\] đồng biến trên \[\left[ {0;10} \right]{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}f''\left( t \right) \ge 0{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;10} \right]\].
\( \Leftrightarrow 2 + m{e^{ - t}} \ge 0{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;10} \right] \Leftrightarrow m \ge - 2{e^t}{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;10} \right]{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Xét hàm \[g\left( t \right) = - 2{e^t}\] luôn nghịch biến trên \[\left[ {0;10} \right] \Rightarrow \mathop {m{\rm{ax}}}\limits_{\left[ {0;10} \right]} {\rm{g}}\left( t \right) = g\left( 0 \right) = - 2\]
Do đó \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow m \ge - 2\]. Vậy có 2 giá trị nguyên âm thỏa mãn. Chọn C.
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Để hàm số liên tục tại \(x = 1\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow m = 3\). Chọn D.
\( - \frac{1}{2}\).
\( - 1\).
\(2\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n - 1}}{{2n + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{1}{n}}} = \frac{1}{2}\). Chọn D.
Bốn bạn An, Bình, Chi, Dương tham gia một cuộc thi chạy. Khi được hỏi về kết quả, các bạn trả lời như sau:
1) An: “Tôi không về nhất cũng không về cuối”.
2) Bình: “Tôi không về cuối”.
3) Chi: “Tôi về nhất”.
4) Dương: “Tôi về cuối”.
Biết rằng trong bốn bạn, có ba người nói thật và một người nói dối. Hỏi ai là người về nhất?
An.
Bình.
Chi.
Dương.
Giả sử An nói sai. Tức là An về nhất hoặc về cuối.
+) Nếu An về nhất thì Chi là người nói sai. Vậy có hai người nói sai. Loại.
+) Nếu An về cuối thì Dương là người nói sai. Vậy có hai người nói sai. Loại.
Giả sử Bình nói sai. Tức là Bình về cuối. Khi đó Dương là người nói sai. Vậy có hai người nói sai. Loại.
Giả sử Dương nói sai. Tức là Dương không về cuối. Lúc này An, Bình, Chi đều nói đúng. Khi đó không có ai về cuối cả vô lí nên trường hợp này loại.
Giả sử Chi nói sai. Tức là Chi không về nhất. Lúc này An, Bình, Dương đều nói đúng.
Khi đó theo 4) Dương về cuối. theo 1) An không về nhất, không về cuối nên An về thứ hai hoặc thứ ba, theo 2) Bình không về cuối.
Do đó Bình là người về nhất. Chọn B.
Bốn bạn Minh, Quân, Tuấn, Kiên cùng chơi một trò chơi. Một trong bốn bạn đang giấu một chiếc chìa khóa trong túi. Các bạn phát biểu như sau:
1) Minh: “Tôi không giữ chìa khóa”.
2) Quân: “Kiên là người giữ chìa khóa”.
3) Tuấn: “Quân là người giữ chìa khóa”.
4) Kiên: “Tôi không giữ chìa khóa”.
Biết rằng trong bốn bạn, có ba bạn nói đúng và một bạn nói sai. Hỏi ai là người đang giữ chìa khóa?
Minh.
Quân.
Tuấn.
Kiên.
Người giữ chìa khóa | Minh | Quân | Tuấn | Kiên |
1) Minh: “Tôi không giữ chìa khóa” | S | Đ | Đ | Đ |
2) Quân: “Kiên là người giữ chìa khóa” | S | S | S | Đ |
3) Tuấn: “Quân là người giữ chìa khóa” | S | Đ | S | S |
4) Kiên: “Tôi không giữ chìa khóa” | Đ | Đ | Đ | S |
Số người nói đúng | 1 | 3 | 2 | 2 |
Kết luận | Loại | Chọn | Loại | Loại |
Vậy Quân là người giữ chìa khóa. Chọn B.




