Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:

Khoảng điểm

\(\left[ {6,5;\,7} \right)\)

\(\left[ {7;\,7,5} \right)\)

\(\left[ {7,5;\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,8,5} \right)\)

\(\left[ {8,5;\,9} \right)\)

\(\left[ {9;\,9,5} \right)\)

\(\left[ {9,5;\,10} \right)\)

Tần số

\(8\)

\(10\)

\(16\)

\(24\)

\(13\)

\(7\)

\(4\)

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là

0,616.

0,785.

0,78.

0,609.

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 8 + 10 + 16 + 24 + 13 + 7 + 4 = 82\).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(\bar x = \frac{{8 \cdot 6,75 + 10 \cdot 7,25 + 16 \cdot 7,75 + 24 \cdot 8,25 + 13 \cdot 8,75 + 7 \cdot 9,25 + 4 \cdot 9,75}}{{82}} = \frac{{333}}{{41}}\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({S^2} = \frac{1}{{82}}\left( {8 \cdot {{6,75}^2} + 10 \cdot {{7,25}^2} + 16 \cdot {{7,75}^2} + 24 \cdot {{8,25}^2} + 13 \cdot {{8,75}^2} + 7 \cdot {{9,25}^2} + 4 \cdot {{9,75}^2}} \right) - {\left( {\frac{{333}}{{41}}} \right)^2}\)

\( \approx 0,609\). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) lần lượt có phương trình là    

\(x = - 1,\,\,y = - 3\).

\(x = - 1,\,\,y = 2\).

\(x = 1,\,\,y = 2\).

\(x = 2,\,\,y = - 1\).

Xem đáp án

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\) nên \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  + \infty \) nên \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{3^x} - 1} \right) > - 1\) là:    

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có  \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{3^x} - 1} \right) >  - 1\) \( \Leftrightarrow 0 < {3^x} - 1 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}} \Leftrightarrow 0 < {3^x} - 1 < 2 \Leftrightarrow 1 < {3^x} < 3 \Leftrightarrow 0 < x < 1\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây là sai.    
Mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nê (ảnh 1)

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nê (ảnh 2)

Vì \(\left. \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot BA \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Lại có \(BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Có \(AC \bot BD\) và \(BD \bot SA\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sin 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là:    

\(\frac{{5\pi }}{2}\).

\(2\pi \).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(3\pi \).

Xem đáp án

Ta có \(\sin 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\pi \\x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi \end{array} \right.\).

Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) phương trình có các nghiệm \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{8};\frac{{3\pi }}{8};\frac{\pi }{8} + \pi ;\frac{{3\pi }}{8} + \pi } \right\}\)

Tổng tất cả các nghiệm trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là \(S = 2\left( {\frac{\pi }{8} + \frac{{3\pi }}{8}} \right) + 2\pi  = 3\pi \). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và \({u_2} = 1\). Số hạng \({u_{10}}\) là:    

\(\frac{1}{{512}}\).

\(512\).

\(\frac{1}{{256}}\) .

\(1024\).

Xem đáp án

Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{2}\). Suy ra \({u_{10}} = {u_1} \cdot {q^9} = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = \frac{1}{{{2^8}}} = \frac{1}{{256}}\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) (hình vẽ bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?    
= \frac{1}{{256}}\). Chọn C. (ảnh 1)

\(\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} - \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD}  = 2\overrightarrow {SO} \). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right) = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {3x + 4} \right)\) trên nửa khoảng \(\left[ {2; + \infty } \right)\) bằng    

\( - 1\).

\({\log _2}5\).

\(1\).

\( - 1 - {\log _2}5\).

Xem đáp án

Vì \(f'\left( x \right) =  - \frac{3}{{\left( {3x + 4} \right)\ln 2}} < 0\,\,\forall x \in \left( { - \frac{4}{3}; + \infty } \right)\) nên \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(D = \left( { - \frac{4}{3}; + \infty } \right)\)

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) =  - 1 - {\log _2}5\) . Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0\). Tâm và bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là    

\(I\left( {1;0; - 1} \right),R = 2\).

\(I\left( {1;0; - 1} \right),R = 4\).

\(I\left( { - 1;0;1} \right),R = 2\).

\(I\left( { - 1;0;1} \right),R = 4\).

Xem đáp án

\(I\left( {1;0; - 1} \right),R = 2\). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;1;1} \right),B\left( {1;0; - 3} \right),C\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là  

\(\overrightarrow n = \left( {2;2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1; - 4} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1; - 3; - 4} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 8;8; - 4} \right)\) hay \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\). Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = \frac{{3a}}{2}\), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).    

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

\left( {2; - 2;1} \right)\). Chọn B. (ảnh 1)

Kẻ \(AM \bot BC\) mà \(BC \bot SA\)(do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) nên \(BC \bot \left( {SAM} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SM\).

Khi đó số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng số đo góc \(\widehat {SMA}\).

Do \(\Delta ABC\) đều cạnh a nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{3a}}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SMA} = 60^\circ \). Chọn D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm A1 ; 0 ;1. Tìm tọa độ điểm \(C\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AC\,} = \left( {3\,;\,3\,;0} \right)\)?    

\(C\left( {2;3;1} \right)\).

\(C\left( {3;3;0} \right)\).

\(\left( { - 3; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {4;3;1} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\y = 3\\z - 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\\z = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {4;3;1} \right)\). Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a,b,x\) là các số thực dương và \(a,b \ne 1\). Khẳng định nào sau đây là đúng?    

\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_b}a}}\).

\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_a}b}}\).

\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}a}}{{{{\log }_b}x}}\).

\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_a}b}}{{{{\log }_b}x}}\).

Xem đáp án

\({\log _a}x = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_b}a}}\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra toán của học sinh hai lớp \(12A\) và \(12B\), được mẫu số liệu ghép nhóm như sau. Gọi \({R_A}\) và \({R_B}\)lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu lớp \(12A\) và \(12B\). Tính giá trị \({R_A} + {R_B}.\)

Điểm

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

Lớp 12A

0

1

10

15

17

Lớp 12B

1

5

17

10

9

20.

18.

25.

14.

Xem đáp án

Ta có \({R_A} = 10 - 2 = 8;{R_B} = 10 - 0 = 10\)

\({R_A} + {R_B} = 18\). Chọn B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho vectơ \[\vec a = 7\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 2\overrightarrow k .\] Tọa độ của \(\overrightarrow a \) là     

\(\left( { - 7;4;2} \right)\).

\(\left( { - 7; - 4; - 2} \right)\).

\(\left( {7;\,\,4;\,\,2} \right)\).

\(\left( {7; - 4; - 2} \right)\).

Xem đáp án

\[\vec a = 7\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j  + 2\overrightarrow k  \Rightarrow \overrightarrow a  = \left( {7;4;2} \right)\]. Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = f(x)\] có đạo hàm \[f'(x) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\] Mệnh đề nào dưới đây đúng?   

Hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( { - 1; + \infty } \right)\].

Hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( { - \infty ;2} \right)\].

Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Xem đáp án

Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x =  - 1\).

Bảng xét dấu của đạo hàm là

D. Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\]. (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\), ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;2} \right)\). Chọn D.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\]có đồ thị \[\left( C \right)\]. Đường tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\]cắt trục hoành, trục tung tại các điểm \[A,B\]. Tính diện tích tam giác \[OAB\] (\[O\]là gốc tọa độ).    

\(2\).

\(4\).

\(\frac{1}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án

Tiệm cận xiên: \[y = x - 2\]

Đường tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\] cắt trục hoành, trục tung tại các điểm \[A\left( {2;0} \right);\,\,B\left( {0; - 2} \right)\]

\( \Rightarrow {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = 2.\) Chọn A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]

\[y = {x^3} - 4.\]

\[y = {x^2} - 4.\]

\[y = - {x^2} - 4.\]

Xem đáp án

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  + \infty  \Rightarrow a < 0\] .

Đồ thị là đồ thị hàm số đa thức bậc 3. Chọn A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} dx = a + b\ln c,\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z},c < 9.\) Tính tổng \(S = a + b + c.\)    

\(S = 6\)

\(S = 7.\)

\(S = 8\).

\(S = 9\).

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} dx = \int\limits_1^3 {\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)dx}  = \int\limits_1^3 {dx}  + \int\limits_1^3 {\frac{2}{x}} dx = 2 + 2\left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^3 = 2 + 2\ln 3.\)

Do đó \(a = 2,\,b = 2,\,c = 3 \Rightarrow S = 7.\) Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng:

\(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}.\)

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\)

\(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáy hình lăng trụ là tam giác đều cạnh bằng \(3\) nên \(S = \frac{{{3^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\)

Chiều cao của hình lăng trụ bằng \(h = 3\).

Thể tích \(V = S \cdot h = \frac{{9\sqrt 3 }}{4} \cdot 3 = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\). Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một lớp học có \(15\) học sinh nam và \(10\) học sinh nữ. Giáo viên gọi \(4\) học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để \(4\) học sinh lên bảng có cả nam và nữ.    

\[3\].

\[2\].

\(\frac{{443}}{{506}}.\)

\(\frac{3}{8}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) học sinh lên bảng đều là nam”.\(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}}.\)

Gọi \(B\) là biến cố “\(4\) học sinh lên bảng đều là nữ ”. \(P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}.\)

Gọi \(C\) là biến cố cố “\(4\) học sinh lên bảng có cả nam và nữ ”

\(P\left( C \right) = 1 - \left( {P\left( A \right) + P\left( B \right)} \right) = 1 - \left( {\frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}} + \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}} \right) = \frac{{443}}{{506}}.\) Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Tuổi thọ

\(\left[ {3;5} \right)\)

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

Số bóng đèn

11

20

29

40

30

Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là

\({Q_1} = \frac{{87}}{8}\).

\({Q_1} = \frac{{206}}{{29}}\).

\({Q_1} = \frac{{37}}{4}\).

\({Q_1} = \frac{{875}}{{232}}\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 130\).

Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{130}}\)là mẫu số liệu tuổi thọ của các bóng đèn được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{33}} \in \left[ {7;9} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - \left( {11 + 20} \right)}}{{29}} \cdot \left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\). Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = - \sin x - \frac{1}{2}x\). Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có bao nhiêu nghiệm phân biệt trong khoảng \[{\rm{[0;}}\pi {\rm{]}}\]?    

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

 \(f'\left( x \right) =  - cosx - \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow cosx =  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Phương trình có 1 nghiệm trong đoạn \[{\rm{[0;}}\pi {\rm{]}}\] là nghiệm \[x = \frac{{2\pi }}{3}\]. Chọn B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số \(y = ax + b + \frac{c}{{x + d}}\) là hình dưới đây

Vậy \(a + b + c + d = 2\). Chọn C. (ảnh 1) 

Tính \(a + b + c + d\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số \(y = ax + b + \frac{c}{{x + d}}\) có phương trình đường tiệm cận đứng là \(x =  - d\), phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = ax + b\)

Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là\(y = x + 1\), nên \(a = b = 1\)

Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị làm số là \(x = 1\), nên \(d =  - 1\)

Đồ thị hàm số qua \(O\left( {0;0} \right)\), nên \(0 = 0 + b + \frac{c}{{0 + d}} \Rightarrow c =  - bd = 1\)

Vậy \(a + b + c + d = 2\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhân viên giao hàng xuất phát từ kho tổng ở vị trí D, cần đi qua 4 điểm giao hàng tại E, F, G, H (mỗi nơi đúng một lần) để giao thực phẩm sạch, sau đó quay trở về kho D. Sơ đồ dưới đấy cho biết khoảng cách di chuyển giữa các địa điểm (đơn vị: km).

Một nhân viên giao hàng xuất phát từ kho tổng ở vị trí D, cần đi qua 4 điểm giao hàng tại E, F, G, H (mỗi nơi đúng một lần) để giao thực phẩm sạch, sau đó quay trở về kho D. Sơ đồ dưới đấy cho biết khoảng cách di chuyển giữa các địa điểm (đơn vị: km). (ảnh 1)

Tổng quãng đường ngắn nhất mà nhân viên đó phải di chuyển để hoàn thành lộ trình là bao nhiêu km?

\(20\).

\(25\).

\(35\).

\(30\).

Xem đáp án

Áp dụng thuật toán láng giềng gần nhất, ta sẽ ưu tiên cho nhân viên đi đến địa điểm gần nhất và chưa được đi đến trước đó.

\( \Rightarrow \) Quãng đường đi của nhân viên giao hàng là: \(D \to H \to G \to E \to F \to D\).

\( \Rightarrow \) Khoảng cách ngắn nhất để nhân viên giao hàng thực hiện điều đó là: 35 km. Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(AB = 2\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(SA = 5\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SM\)là(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).    

\(0,89\).

\(0,98\).

\(0,96\).

\(0,69\).

Xem đáp án

Gọi \(N\) là trung điểm \(AB\). Xét ta (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm \(AB\). Xét tam giác \(ABC\) có \(MN\) là đường trung bình. Suy ra \(AC\parallel MN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC\parallel MN\\MN \subset \left( {SMN} \right)\\AC \not\subset \left( {SMN} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AC\parallel \left( {SMN} \right)\).

Do đó \(d\left( {AC,SM} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {SAB} \right)\), vẽ \(AH \bot SN\) tại \(H\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\,\left( {MN\parallel AC,\,AC \bot AB} \right)\\MN \bot SA\,\left( {\,SA \bot \left( {ABC} \right),\,MN \subset \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \cap SA = A\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right)\).

Mà \(AH \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(MN \bot AH\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot MN\\AH \bot SN\\MN \cap SN = N\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right)\) tại \(H\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác \(SAN\) vuông tại \(A\) có \(AH\) là đường cao có

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{N^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}}\).

Vậy \(d\left( {AC,SM} \right) = AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}} \approx 0,98\). Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(y = 2x - {x^2}\) và trục hoành. Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh trục hoành bằng    

\(\frac{{16}}{{15}}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{16\pi }}{{15}}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Xét phương trình \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh trục hoành là

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}\,{\rm{d}}x}  = \frac{{16\pi }}{{15}}.\) Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhà máy có hai phân xưởng \[A\] và \[B\] tương ứng làm ra 60% và 40% sản phẩm của nhà máy. Tỉ lệ phế phẩm của hai phân xưởng \[A\]và \[B\] lần lượt là 1% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm là    

\(0,14\).

\(0,006\).

\(0,014\).

\(\frac{3}{{70}}\).

Xem đáp án

Gọi \[M\] là biến cố “chọn được sản phẩm mà nó từ phân xưởng \[A\] ”.

Suy ra \[\overline M \] là biến cố “chọn được sản phẩm mà nó từ phân xưởng \[B\] ”.

Gọi \[N\] là biến cố “sản phẩm chọn ra là phế phẩm”.

Suy ra \[\overline N \] là biến cố “sản phẩm chọn ra không là phế phẩm”.

Khi đó ta có: \[P\left( M \right) = 0,6;\,P\left( {\overline M } \right) = 0,4;\,\] \[P\left( {N|M} \right) = 1\%  = 0,01;\,P\left( {\overline N |M} \right) = 0,99\];

\[P\left( {N|\overline M } \right) = 2\%  = 0,02;\,P\left( {\overline N |\overline M } \right) = 0,98\].

Xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm là

\[P\left( N \right) = P\left( {N|M} \right) \cdot P\left( M \right) + P\left( {N|\overline M } \right) \cdot P\left( {\overline M } \right)\] \[ = 0,01 \cdot 0,6 + 0,02 \cdot 0,4 = 0,014\]. Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;\,\,0;\,\,1} \right);B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right);C\left( {1;\,\,1;\,\,0} \right)\) và \(D\left( {5;\,\,1;\,\,1} \right)\). Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).    

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {2;0; - 1} \right)\,\,;\overrightarrow {AC}  = \left( {0;1; - 1} \right)\]

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[\overrightarrow n  = \left( {1;\,\,2;\,\,2} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[x + 2y + 2z - 3 = 0\].

Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[d = \frac{{\left| {1 \cdot 5 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot 1 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2\]. Chọn B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(OABC\) có \[OA\], \[OB\], \[OC\] đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = OC = 6\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khi đó độ dài \(OH\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).    

\(3,46\).

\(3,64\).

\(3,34\).

\(3,43\).

Xem đáp án

4} }} = 2\]. Chọn B. (ảnh 1)

Ta có \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\): \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).

Suy ra \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{36}} + \frac{1}{{36}} + \frac{1}{{36}}\)\( \Rightarrow OH = \sqrt {12}  = 2\sqrt 3  \approx 3,46\). Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm không thẳng hàng \(A\left( {0;0; - 1} \right),B\left( { - 1;1;0} \right),C\left( {1;0;1} \right)\). Điểm \(N\) là điểm thỏa mãn \(3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất có tọa độ là    

\(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\).

\(\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2};1} \right)\).

\(\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{1}{2}; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(I\) là điểm sao cho \[3\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  - \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \].

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3{x_A} + 2{x_B} - {x_C}}}{4} = \frac{{3 \cdot 0 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 1}}{4} = \frac{{ - 3}}{4}\\{y_I} = \frac{{3{y_A} + 2{y_B} - {y_C}}}{4} = \frac{{3 \cdot 0 + 2 \cdot 1 - 0}}{4} = \frac{1}{2}\\{z_I} = \frac{{3{z_A} + 2{z_B} - {z_C}}}{4} = \frac{{3 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 \cdot 0 - 1}}{4} =  - 1\end{array} \right.\]

Suy ra \(I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\).

Ta có \[3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2} = 3{\overrightarrow {NA} ^2} + 2{\overrightarrow {NB} ^2} - {\overrightarrow {NC} ^2}\]

\[ = 3{\left( {\overrightarrow {NI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {NI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {NI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\]\[ = 4{\overrightarrow {NI} ^2} + 2\overrightarrow {NI} \left( {3\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  - \overrightarrow {IC} } \right) + 3{\overrightarrow {IA} ^2} + 2{\overrightarrow {IB} ^2} - {\overrightarrow {IC} ^2}\]

\[ = 4{\overrightarrow {NI} ^2} + 3{\overrightarrow {IA} ^2} + 2{\overrightarrow {IB} ^2} - {\overrightarrow {IC} ^2} = 4N{I^2} + 3I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2}\].

Do đó \(3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2}\) nhỏ nhất khi \(NI\) nhỏ nhất suy ra \(N \equiv I\). Do đó \(N\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\) . Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm đánh giá năng lực của 120 học sinh trong một trường THPT ở địa bàn thành phố Đà Nẵng với thang điểm 100 được cho ở bảng sau:

Điểm

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

25

34

15

38

8

Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ 120 học sinh trên, xác suất chọn được học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị là

\(\frac{1}{8}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{7}{8}\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 120\). Suy ra nhóm chứa trung vị là nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).

Xác suất chọn được học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị là \(\frac{{15}}{{120}} = \frac{1}{8}\). Chọn A.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\) và điểm \(A\left( {2; - 5; - 6} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là    

\(2x + y - 3z + 17 = 0\).

\(2x + y - 3z - 17 = 0\).

\(2x + y + 3z + 17 = 0\).

\(2x + y + 3z - 17 = 0\).

Xem đáp án

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(d\).

Suy ra \(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {2;1; - 3} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(2\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 5} \right) - 3\left( {z + 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 17 = 0\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người đang lái xe ô tô thì bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đầu xe \(25m\), ngay lúc đó người lái xe đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = - 10t + 20\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là:     

\(25\;m\).

\(20\;m\).

\(45\;m\).

\(30\;m\).

Xem đáp án

Khi xe ô tô dừng hẳn tức là \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\)(giây)

Quãng đường kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là:

\(s = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^2 {\left( { - 10t + 20} \right)dt}  = 20\left( m \right)\). Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử doanh số bán hàng (đơn vị triệu đồng) của một sản phẩm mới trong vòng một số năm nhất định tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số \(f\left( t \right) = 1000\left( {{t^2} + m{e^{ - t}}} \right)\)với \(t \ge 0\) là thời gian tính bằng năm kể từ khi phát hành sản phẩm mới, \(m\) là tham số. Khi đó đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của \[m\] biết rằng tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm?    

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( t \right) = 1000\left( {2t - m{e^{ - t}}} \right),f''\left( t \right) = 1000\left( {2 + m{e^{ - t}}} \right)\).

Tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm khi và chỉ khi hàm số \[f'\left( t \right)\] đồng biến trên \[\left[ {0;10} \right]{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}f''\left( t \right) \ge 0{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;10} \right]\].

\( \Leftrightarrow 2 + m{e^{ - t}} \ge 0{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;10} \right] \Leftrightarrow m \ge  - 2{e^t}{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;10} \right]{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Xét hàm \[g\left( t \right) =  - 2{e^t}\] luôn nghịch biến trên \[\left[ {0;10} \right] \Rightarrow \mathop {m{\rm{ax}}}\limits_{\left[ {0;10} \right]} {\rm{g}}\left( t \right) = g\left( 0 \right) =  - 2\]

Do đó \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow m \ge  - 2\]. Vậy có 2 giá trị nguyên âm thỏa mãn. Chọn C.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x + 2\;khi\;x \ne 1\\m\;\;\;\;\;khi\;x = 1\end{array} \right.\). Biết rằng hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\). Khi đó giá trị của \(m\)bằng    

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Để hàm số liên tục tại \(x = 1\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow m = 3\). Chọn D.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n - 1}}{{2n + 1}}\) bằng    

\( - \frac{1}{2}\).

\( - 1\).

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{n - 1}}{{2n + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{1 - \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{1}{n}}} = \frac{1}{2}\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn bạn An, Bình, Chi, Dương tham gia một cuộc thi chạy. Khi được hỏi về kết quả, các bạn trả lời như sau:

1) An: “Tôi không về nhất cũng không về cuối”.

2) Bình: “Tôi không về cuối”.

3) Chi: “Tôi về nhất”.

4) Dương: “Tôi về cuối”.

Biết rằng trong bốn bạn, có ba người nói thật và một người nói dối. Hỏi ai là người về nhất?

An.

Bình.

Chi.

Dương.

Xem đáp án

Giả sử An nói sai. Tức là An về nhất hoặc về cuối.

+) Nếu An về nhất thì Chi là người nói sai. Vậy có hai người nói sai. Loại.

+) Nếu An về cuối thì Dương là người nói sai. Vậy có hai người nói sai. Loại.

Giả sử Bình nói sai. Tức là Bình về cuối. Khi đó Dương là người nói sai. Vậy có hai người nói sai. Loại.

Giả sử Dương nói sai. Tức là Dương không về cuối. Lúc này An, Bình, Chi đều nói đúng. Khi đó không có ai về cuối cả vô lí nên trường hợp này loại.

Giả sử Chi nói sai. Tức là Chi không về nhất. Lúc này An, Bình, Dương đều nói đúng.

Khi đó theo 4) Dương về cuối. theo 1) An không về nhất, không về cuối nên An về thứ hai hoặc thứ ba, theo 2) Bình không về cuối.

Do đó Bình là người về nhất. Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn bạn Minh, Quân, Tuấn, Kiên cùng chơi một trò chơi. Một trong bốn bạn đang giấu một chiếc chìa khóa trong túi. Các bạn phát biểu như sau:

1) Minh: “Tôi không giữ chìa khóa”.

2) Quân: “Kiên là người giữ chìa khóa”.

3) Tuấn: “Quân là người giữ chìa khóa”.

4) Kiên: “Tôi không giữ chìa khóa”.

Biết rằng trong bốn bạn, có ba bạn nói đúng và một bạn nói sai. Hỏi ai là người đang giữ chìa khóa?

Minh.

Quân.

Tuấn.

Kiên.

Xem đáp án

Người giữ chìa khóa

Minh

Quân

Tuấn

Kiên

1) Minh: “Tôi không giữ chìa khóa”

S

Đ

Đ

Đ

2) Quân: “Kiên là người giữ chìa khóa”

S

S

S

Đ

3) Tuấn: “Quân là người giữ chìa khóa”

S

Đ

S

S

4) Kiên: “Tôi không giữ chìa khóa”

Đ

Đ

Đ

S

Số người nói đúng

1

3

2

2

Kết luận

Loại

Chọn

Loại

Loại

Vậy Quân là người giữ chìa khóa. Chọn B.