Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt phẳng đi qua ba điểm \(A\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,2} \right)\),\(B\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)\)và \[C\left( {0\,;\,\,3\,;\,\,0} \right)\] có phương trình là    

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = - 1\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = 1\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = - 1\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) chắn các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại \(A\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,2} \right)\), \(B\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)\) và \[C\left( {0\,;\,\,3\,;\,\,0} \right)\] nên có phương trình \(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2024{x^2}}}\). Đạo hàm \(f'\left( 1 \right)\) bằng   

\(\frac{2}{{2024}} \cdot {e^{2024}}\).

\(\frac{{2024}}{2} \cdot {e^{2024}}\).

\(4048 \cdot {e^{2024}}\).

\({e^{2024}}\).

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = {e^{2024{x^2}}} \cdot {\left( {2024{x^2}} \right)^\prime } = 4048x \cdot {e^{2024{x^2}}}\).

Khi đó \(f'\left( 1 \right) = 4048 \cdot {e^{2024}}\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) và \(B\left( {5; - 6;7} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \) là    

\(\left( {2; - 4;5} \right)\).

\(\left( {4; - 8;10} \right)\).

\(\left( {6; - 4;4} \right)\).

\(\left( {3; - 2;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4; - 8;10} \right)\). Suy ra \(\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 4;5} \right)\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{z - 3}}{{ - 6}}\]. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \[d\]?    

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;2; - 3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;4;6} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {2; - 4;6} \right)\].

Xem đáp án

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1;2; - 3} \right)\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int {\sin 2xdx} = F\left( x \right) + C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?    

\[F'\left( x \right) = 2\cos 2x\].

\[F'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\].

\[F'\left( x \right) = \cos 2x\].

\[F'\left( x \right) = \sin 2x\].

Xem đáp án

 Ta có \[F'\left( x \right) = f\left( x \right) = \sin 2x\]. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh bằng \(2a\) và cạnh bên bằng \(3a\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng    

\(4{a^3}\).

\(12{a^3}\).

\(6{a^3}\).

\(6{a^2}\).

Xem đáp án

Ta có \[V = B \cdot h = {\left( {2a} \right)^2} \cdot 3a = 12{a^3}\]. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \({\log _2}{x^{2024}} = 2024 \cdot {\log _2}3\) là    

\(\left\{ { - 3;3} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

\(\left\{ {\sqrt 3 } \right\}\).

\(\left\{ 9 \right\}\).

Xem đáp án

Ta có

\[{\log _2}{x^{2024}} = 2024 \cdot {\log _2}3 \Leftrightarrow 2024{\log _2}\left| x \right| = 2024{\log _2}3 \Leftrightarrow {\log _2}\left| x \right| = {\log _2}3 \Leftrightarrow \left| x \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 3\end{array} \right.\].

Tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ { - 3;3} \right\}.\] Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số cực trị của hàm số \[y = \sqrt[5]{{{x^2}}} - x\] là:    

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[0\].

Xem đáp án

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \[y' = \frac{2}{{5\sqrt[5]{{{x^3}}}}} - 1 = \frac{{2 - 5\sqrt[5]{{{x^3}}}}}{{\sqrt[5]{{{x^3}}}}};\,y' = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{32}}{{3125}}}}\].

\[y'\] không xác định tại \[x = 0\].

Bảng xét dấu \[y'\]

Tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ { - 3;3} \right\}.\] Chọn A. (ảnh 1)

Dựa vào dấu \[y'\] ta có hàm số có \[2\] cực trị. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 2x - 3f\left( x \right)} \right){\rm{d}}x = 1} \). Tính \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).    

\( - \frac{1}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{1}{9}\).

\( - \frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 2x - 3f\left( x \right)} \right){\rm{d}}x = 1}  \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right)} \right|_0^1 - 3\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 1 \Leftrightarrow  - \frac{2}{3} - 3\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 1\)

\( \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - \frac{5}{9}\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính khoảng cách giữa đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{3}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z - 1 = 0\).    

\(3\).

\(2\).

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( { - 1;0;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {1; - 4;3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) .

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{u_\Delta }}  = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\Delta //\left( P \right)\\\Delta  \subset \left( P \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(d\left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 1} \right) - 0 - 2 \cdot 3 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 3\). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các số thực dương \(x,\,y \ne 1\) thỏa mãn \({\log _2}x = {\log _y}16\) và \(xy = 64\). Giá trị của biểu thức \({\left( {{{\log }_2}\frac{x}{y}} \right)^2}\) bằng    

\(20\).

\(\frac{{25}}{2}\).

\(\frac{{45}}{2}\).

\(25\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _2}x = {\log _y}16 \Leftrightarrow {\log _2}x = \frac{4}{{{{\log }_2}y}} \Leftrightarrow {\log _2}x \cdot {\log _2}y = 4\).

\(xy = 64 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {xy} \right) = {\log _2}64 \Leftrightarrow {\log _2}x + {\log _2}y = 6\).

\({\left( {{{\log }_2}\frac{x}{y}} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}y} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}x + {{\log }_2}y} \right)^2} - 4{\log _2}x \cdot {\log _2}y = {6^2} - 4 \cdot 4 = 20\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ điểm\(C'\)đến mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) bằng    

\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

\[a\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).  Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \rig (ảnh 1)

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).

Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC' = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\) . Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian\(Oxyz\)cho tam giác\(ABC\)có\(A\left( {0;0;1} \right),\,\,B\left( { - 3;2;0} \right),\,\,C\left( {2; - 2;3} \right)\). Đường cao kẻ từ\(B\)của tam giác\(ABC\)đi qua điểm nào trong các điểm sau?    

\(P\left( { - 1;2; - 2} \right)\).

\(M\left( { - 1;3; - 1} \right)\).

\(N\left( {0;3; - 2} \right)\).

\(Q\left( { - 5;3;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).  Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \rig (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( {2; - 2;2} \right) = 2\left( {1; - 1;1} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua điểm \(A\left( {0;0;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;1} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - t\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

Gọi \(H\)là chân đường cao hạ từ \(B\) xuống \(AC\).

Khi đó \(H \in AC \Rightarrow H\left( {t; - t;1 + t} \right)\).

Có \(\overrightarrow {BH}  = \left( {t + 3; - t - 2;1 + t} \right)\).

Có \(\overrightarrow {BH}  \cdot \overrightarrow u  = 0\)\( \Leftrightarrow t + 3 + t + 2 + 1 + t = 0 \Leftrightarrow t =  - 2\)\(\overrightarrow {BH}  = \left( {1;0; - 1} \right)\)

Phương trình đường cao kẻ từ  là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + t'\\y = 2\\z =  - t'\end{array} \right.\).

Ta thấy điểm  thuộc đường thẳng trên. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An có 6 viên bi gồm 2 viên bi màu đỏ, 2 viên bi màu xanh và 2 viên bi màu vàng, các viên bi là đôi một khác nhau. An bỏ ngẫu nhiên 6 viên bi vào 3 cái hộp khác nhau, mỗi hộp 2 viên bi. Xác suất để không có hai viên bi cùng màu nào được bỏ vào cùng một cái hộp bằng    

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

 +)Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 = 90\).

Gọi A là biến cố ‘không có hai viên bi cùng màu nào được bỏ vào cùng một cái hộp’.

\(\overline A \):” Có ít nhất 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp”

TH1: Chỉ có đúng 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp.

Chọn 2 viên bi cùng màu và chọn 1 cái hộp để bỏ vào, có \(C_3^1 \cdot C_3^1 = 9\)

Xếp 4 viên bi còn lại vào 2 hộp còn lại sao cho không có hai viên bi nào cùng màu vào trong một cái hộp, có \(C_2^1 \cdot C_2^1 = 4\).

Như vậy có 36 cách xếp.

TH2: Mỗi hộp đều có 2 viên bi cùng màu. Trường hợp này có \(3! = 6\)

Vậy \(P(A) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{36 + 6}}{{90}} = \frac{8}{{15}}\). Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, \(A'A = A'B = A'C = a\). Biết góc giữa \(\left( {BCC'B'} \right)\)và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng    

\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{{32}}\).

\(\frac{{7{a^3}}}{{24}}\).

\(\frac{{9{a^3}}}{{32}}\).

\(\frac{{3{a^3}}}{8}\).

Xem đáp án

\frac{{9{a^3}}}{{32}}\). Chọn C. (ảnh 1)

Do \(ABC\)là tam giác đều và cạnh \(A'A = A'B = A'C = a\) nên hình chiếu của \(A'\) trên đáy là trọng tâm \(H\) của tam giác \(ABC\).

Góc giữa \(\left( {BCC'B'} \right)\) và đáy là góc giữa \(MM'\) và \(AM\) nên cũng là góc \(\widehat {A'AH}\).

 Suy ra \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \)

Ta có \(\Delta AA'H\) vuông tại \[H\]: \[\sin 60^\circ  = \frac{{A'H}}{{A'A}} \Rightarrow A'H = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\(AH = A'A.\cos 60^\circ  = \frac{a}{2}\). Suy ra \(AM = \frac{3}{2}AH = \frac{3}{4}a\) , do đó \(AB = \frac{{AM}}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) .

Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_d} = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{{16}}\)

Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.A'H = \frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{{16}} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9{a^3}}}{{32}}\). Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng 15 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Chọn ngẫu nhiên 6 tấm thẻ trong hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên 6 tấm thẻ được chọn là một số lẻ bằng.

\(\frac{{56}}{{143}}\).

\(\frac{{72}}{{143}}\).

\(\frac{{71}}{{143}}\).

\(\frac{{56}}{{715}}\).

Xem đáp án

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{15}^6 = 5005\).

Gọi \(A\): “Lấy được 6 tấm thẻ có tổng là số lẻ”.

TH1: Lấy được 5 thẻ chẵn, 1 thẻ lẻ có \(C_7^5 \cdot C_8^1\) cách chọn.

TH2: Lấy được 3 thẻ chẵn, 3 thẻ lẻ có \(C_7^3 \cdot C_8^3\) cách chọn.

TH3: Lấy được 1 thẻ chẵn, 5 thẻ lẻ có \(C_7^1 \cdot C_8^5\) cách chọn.

Khi đó \(n\left( A \right) = C_7^5 \cdot C_8^1 + C_7^3 \cdot C_8^3 + C_7^1 \cdot C_8^5 = 2520\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{2520}}{{5005}} = \frac{{72}}{{143}}\). Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos 2x\)trên \(\left[ {0;\pi } \right]\) là    

\(\frac{9}{8}\).

\(1\).

\(2\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \sin x + \cos 2x\)\( = \sin x + 1 - 2{\sin ^2}x\).

Đặt \(t = \sin x\).

Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\)\( \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right]\).

Khi đó \(f\left( t \right) =  - 2{t^2} + t + 1 \Rightarrow f'\left( t \right) =  - 4t + 1\).

Có \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 4t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{4} \in \left( {0;1} \right)\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = 1;f\left( {\frac{1}{4}} \right) = \frac{9}{8};f\left( 1 \right) = 0\).

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = \frac{9}{8}\). Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} f\left( x \right) = \frac{9}{8}\). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = {x^3} + 3{x^2}\).

\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{2x + 2}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = {x^3} - 3{x^2}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x =  - 1\) và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 1\). Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 2; - 3} \right),B\left( { - 1;4;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\). Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn \(AB\)và song song với \(d\)?      

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB \Rightarrow I\left( {0;1; - 1} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua trung điểm \(I\) và song song với \(d\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}}  = \overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) là đường thẳng đi qua trung điểm \(I\left( {0;1; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {1; - 1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\). Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tích tất cả các nghiệm thực của phương trình \({\log _2}\left( {\frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}}} \right) + {2^{x + \frac{1}{{2x}}}} = 5\).    

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án

 Điều kiện \(\frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}} > 0 \Leftrightarrow x > 0\).

Ta có \({\log _2}\left( {\frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}}} \right) + {2^{x + \frac{1}{{2x}}}} = 5\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {\frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}}} \right) + {2^{\frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}}}} = 5\).

Đặt \(t = \frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}} > 0\), phương trình trở thành \({\log _2}t + {2^t} = 5\) (*).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {2^t}\) với \(t > 0\).

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + {2^t}\ln 2 > 0\) với \(t > 0\).

Suy ra hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {2^t}\) đồng biến với \(t > 0\).

Mặt khác \(f\left( 2 \right) = {\log _2}2 + {2^2} = 5\). Suy ra phương trình (*) có nghiệm duy nhất \(t = 2\).

Với \(t = 2 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} + 1}}{{2x}} = 2 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + 1 = 0\) (**).

Gọi \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(\left( {**} \right)\). Theo định lý viet ta có \({x_1}{x_2} = \frac{1}{2}\). Chọn A.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của \(20\) công nhân, ta có bảng số liệu sau

Mức lương

\[\left[ {5\,;\,\,6} \right)\]

\[\left[ {6\,;\,\,7} \right)\]

\[\left[ {7\,;\,\,8} \right)\]

\[\left[ {8\,;\,\,9} \right)\]

\[\left[ {9\,;\,\,10} \right)\]

Tần số

\(4\)

\(5\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là(làm tròn đến hàng phần trăm):

\[{s^2} = 0,63\].

\[{s^2} = 2,52\].

\[{s^2} = 1,26\].

\[{s^2} = 1,59\].

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê về mức lương theo giá trị đại diện như sau:

Mức lương

\[\left[ {5\,;\,\,6} \right)\]

\[\left[ {6\,;\,\,7} \right)\]

\[\left[ {7\,;\,\,8} \right)\]

\[\left[ {8\,;\,\,9} \right)\]

\[\left[ {9\,;\,\,10} \right)\]

Giá trị đại diện

\(5,5\)

\(6,5\)

\(7,5\)

\(8,5\)

\(9,5\)

Tần số

\(4\)

\(5\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(\bar x = \frac{{4 \cdot 5,5 + 5 \cdot 6,5 + 5 \cdot 7,5 + 4 \cdot 8,5 + 2 \cdot 9,5}}{{20}} = 7,25\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({s^2} = \frac{{4 \cdot {{5,5}^2} + 5 \cdot {{6,5}^2} + 5 \cdot {{7,5}^2} + 4 \cdot {{8,5}^2} + 2 \cdot {{9,5}^2}}}{{20}} - {7,25^2} \approx 1,59\). Chọn D.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\)cho ba điểm \(M\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right),\,\,N\left( {2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right),\,\,P\left( {7\,;\,\,7\,;\,\,5} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(Q\) để tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành    

\(Q\left( {6\,;\,\,5\,;\,\,2} \right)\).

\(Q\left( { - 6\,;\,\, - 5\,;\,\, - 2} \right)\).

\(Q\left( { - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4} \right)\).

\[Q\left( { - 4\,;\,\, - 3\,;\,\,0} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\,,\,\,\overrightarrow {QP}  = \left( {7 - {x_Q}\,;\,\,7 - {y_Q}\,;\,\,5 - {z_Q}} \right)\).

\(MNPQ\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {QP} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = 7 - {x_Q}\\2 = 7 - {y_Q}\\3 = 5 - {z_Q}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_Q} = 6\\{y_Q} = 5\\{z_Q} = 2\end{array} \right.\). Vậy \(Q\left( {6\,;\,\,5\,;\,\,2} \right)\). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \[{u_1} = \frac{1}{4}\] và công sai \[d = - \frac{1}{4}\]. Tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là    

\[{S_5} = \frac{5}{4}\].

\[{S_5} = \frac{4}{5}\].

\[{S_5} = - \frac{5}{4}\].

\[{S_5} = - \frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Sử dụng công thức \[{S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\], ta có: \[{S_5} = \frac{{5\left[ {2 \cdot \frac{1}{4} + \left( {5 - 1} \right) \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right)} \right]}}{2} =  - \frac{5}{4}\]. Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng chứa điểm \(A\left( {1;2;2} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}\) có phương trình là    

\[z - 2 = 0\].

\[x + y - z - 1 = 0\].

\[3x - y - z + 1 = 0\].

\[2x + y - z - 2 = 0\].

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua \(B\left( {2;0;2} \right)\)và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Gọi mặt phẳng cần tìm là \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {2;1; - 1} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) - \left( {z - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - z - 2 = 0\). Chọn D.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = - 2015,\int\limits_0^1 {f'\left( x \right)dx} = 2024\) thì     

\[f\left( 1 \right) = 9\].

\[f\left( 1 \right) = - 4039\].

\[f\left( 1 \right) = 4039\].

\[f\left( 1 \right) = - 9\].

Xem đáp án

\(\int\limits_0^1 {f'\left( x \right)dx}  = 2024\) \( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 2024\)\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = 2024 + f\left( 0 \right) = 2024 - 2015 = 9\). Chọn A.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{2}\). Vị trí tương đối của \(d\) và \(d'\) là    

chéo nhau.

cắt nhau.

trùng nhau.

song song.

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1;2; - 2} \right),\overrightarrow {{u_{d'}}}  = \left( { - 1; - 2;2} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \(d\) và \(d'\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}}  =  - \overrightarrow {{u_{d'}}} \) và \(M\left( {1; - 2;1} \right) \in d\) nhưng \(M\left( {1; - 2;1} \right) \notin d'\).

Vậy \(d\) và \(d'\) song song với nhau. Chọn D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1\,;\,\, - 4\,;\,\,0} \right)\) và \(\vec v = \left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\). Vectơ \(\vec u + 3\vec v\) có tọa độ là    

\(\left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 6\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 4\,;\,\, - 8\,;\,\,4} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\vec u + 3\vec v = \left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\,3} \right)\). Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{e^x} - 2\cos x} \right)dx} = {e^{\frac{{a\pi }}{b}}} - c\), trong đó \(a,b,c \in \mathbb{Z},\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b + c\).    

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{e^x} - 2\cos x} \right)dx}  = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{e^x}dx}  - 2\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos xdx} \)\( = \left. {{e^x}} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} - 2\left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)

\( = {e^{\frac{\pi }{2}}} - 1 - 2\sin \frac{\pi }{2} + 2\sin 0 = {e^{\frac{\pi }{2}}} - 3\).

Suy ra \(a = 1;b = 2;c = 3\). Do đó \(a + b + c = 6\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các biến cố \(A,B\) thỏa mãn \(P\left( {AB} \right) = \frac{3}{{10}},P\left( {A|B} \right) = \frac{9}{{20}}\). Giá trị của \(P\left( B \right)\) bằng    

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{27}}{{200}}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( {A|B} \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{9}{{20}}}} = \frac{2}{3}\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho vật thể \(\left( T \right)\) được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = - 2\) và \(x = 2\). Biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\)tại điểm có hoành độ \(x\;\left( { - 2 \le x \le 2} \right)\) là một hình vuông có cạnh bằng \(\sqrt {4 - {x^2}} \). Thể tích của vật thể \(\left( T \right)\) bằng    

\(\pi \).

\(\frac{{32}}{3}\).

\(\frac{{32\pi }}{3}\).

\(\frac{8}{3}\).

Xem đáp án

Diện tích thiết diện \(S\left( x \right) = \left( {4 - {x^2}} \right)\).

Thể tích của vật thể \(V = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx}  = \left. {\left( {4x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 2}^2 = \frac{{16}}{3} - \left( { - \frac{{16}}{3}} \right) = \frac{{32}}{3}\). Chọn B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 10z - 14 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 4z + 5 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo đường tròn \(\left( C \right)\). Tọa độ tâm \(H\) của \(\left( C \right)\) là    

\(H\left( { - 3;1; - 2} \right)\).

\(H\left( { - 7;1; - 3} \right)\).

\(H\left( {9;1;1} \right)\).

\(H\left( {1;1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 5} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt {11} \).

Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) chính là giao điểm của đường thẳng \(d\) đi qua \(I\left( {2;1; - 5} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua \(I\) và nhận \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( { - 1;0;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z =  - 5 + 4t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z =  - 5 + 4t\\ - x + 4z + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z =  - 5 + 4t\\ - 2 + t - 20 + 16t + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z =  - 1\\t = 1\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow H\left( {1;1; - 1} \right)\). Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong nhà sách có hai kệ sách riêng biệt \(A\)và \(B\). Xác suất chọn được một quyển sách Toán trên kệ \(A\)và trên kệ \(B\)lần lượt là 0,3 và 0,5. Chọn ngẫu nhiên 1 quyển sách trên hai kệ sách. Giả sử quyển sách được chọn là sách Toán, xác suất quyển sách đó trên kệ B là    

\(\frac{5}{8}\).

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Gọi \(X\) là biến cố “Quyển sách được chọn trên kệ B”;

\(Y\)là biến cố “Quyển sách được chọn là quyển Toán”.

Theo đề ta có \(P\left( X \right) = P\left( {\overline X } \right) = 0,5;P\left( {Y|\overline X } \right) = 0,3;P\left( {Y|X} \right) = 0,5\).

Xác suất chọn được quyển sách Toán là

\(P\left( Y \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {Y|\overline X } \right)\)\( = 0,5 \cdot 0,5 + 0,5 \cdot 0,3 = 0,4\).

Quyển được chọn là quyển Toán, xác suất quyển đó trên kệ B là

\(P\left( {X|Y} \right) = \frac{{P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right)}}{{P\left( Y \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,5}}{{0,4}} = \frac{5}{8}\). Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 10 viên bi trắng và 5 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, không trả lại. Sau đó An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp đó. Gọi \(A\)là biến cố “An lấy được viên bi trắng”, \(B\)là biến cố “Bình lấy được viên bi trắng”, Khi đó \(P\left( {A|B} \right)\) bằng    

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{9}{{14}}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

 Có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{9}{{14}}\). Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\)có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {2x} \right)\) có đạo hàm bằng 2 tại \(x = 1\) và đạo hàm bằng \(5\) tại \(x = 2\). Tính đạo hàm của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {4x} \right)\) tại \(x = 1\).    

\(7\).

\(12\).

\( - 1\).

\( - 7\).

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 2f'\left( {2x} \right)\).

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}g'\left( 1 \right) = f'\left( 1 \right) - 2f'\left( 2 \right)\\g'\left( 2 \right) = f'\left( 2 \right) - 2f'\left( 4 \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = f'\left( 1 \right) - 2f'\left( 2 \right)\\5 = f'\left( 2 \right) - 2f'\left( 4 \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = f'\left( 1 \right) - 2f'\left( 2 \right)\\10 = 2f'\left( 2 \right) - 4f'\left( 4 \right)\end{array} \right. \Rightarrow f'\left( 1 \right) - 4f'\left( 4 \right) = 12\).

Có \(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 4f'\left( {4x} \right)\).

Có \(h'\left( 1 \right) = f'\left( 1 \right) - 4f'\left( 4 \right) = 12\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 4 chiếc hộp màu: Trắng, Đen, Đỏ, Xanh. Bên trong mỗi hộp chứa một loại quả duy nhất là: Táo, Mận, Đào, Lê. Biết rằng: Quả Mận nằm trong hộp màu Đỏ; Quả Đào không nằm trong hộp màu Trắng; Quả Lê không nằm trong hộp màu Trắng và cũng không ở hộp màu Xanh; Mỗi hộp chỉ đựng một loại quả. Hỏi hộp màu Trắng chứa quả gì?    

Quả Đào.

Quả Táo.

Quả Lê.

Quả Mận.

Xem đáp án

Theo đề bài, hộp màu Đỏ chứa quả Mận. Suy ra hộp màu trắng không thể chứa quả Mận.

Theo đề hộp Trắng không chứa Đào, hộp Trắng không chứa Lê.

Trong 4 loại quả, hộp Trắng đã không chứa Mận, Đào, Lê. Vậy quả duy nhất còn lại có thể ở hộp Trắng là Táo. Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 5 bạn: An, Bình, Chi, Đạt, và Én đang đứng xếp hàng dọc để vào lớp. Biết rằng: Chi đứng ngay phía sau An; Đạt đứng trước Bình nhưng không đứng ngay sát Bình; Én đứng ở vị trí thứ 2 trong hàng; Bình đứng ở vị trí cuối cùng (thứ 5). Hỏi ai là người đứng ở vị trí thứ 3?    

An.

Chi.

Đạt.

Bình.

Xem đáp án

 Ta đánh số vị trí từ trên xuống dưới lần lượt là 1; 2; 3; 4; 5.

Theo đề Én đứng vị trí thứ 2, Bình đứng vị trí thứ 5. Các vị trí trống là 1; 3; 4.

Theo đề Chi đứng ngay sau An nên An và Chi là 1 cặp đi liền. Do đó An và Chi phải đứng ở vị trí 3, 4.

Suy ra An ở vị trí 3 và Chi ở vị trí 4.

Vị trí còn lại số 1 thuộc về Đạt. Kiểm tra lại dữ kiện đề bài ta thấy Đạt đứng trước Bình và không đứng sát nhau. Do đó vị trí đúng là Đạt, Én, An, Chi, Bình. Vậy An là người đứng vị trí thứ 3. Chọn A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biến đổi biểu thức \(M = \sin \frac{\pi }{{16}} - \sin \frac{{5\pi }}{{16}}\) thành tích ta được \(M = 2\sin a\pi \cos b\pi \) với \(a \in \left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) và \(b \in \left( {0;1} \right)\). Tính \(4a + 8b\).    

\(7\).

\(1\).

\( - 1\).

\( - 7\).

Xem đáp án

\(M = \sin \frac{\pi }{{16}} - \sin \frac{{5\pi }}{{16}}\)\( = 2\cos \frac{{\frac{\pi }{{16}} + \frac{{5\pi }}{{16}}}}{2}\sin \frac{{\frac{\pi }{{16}} - \frac{{5\pi }}{{16}}}}{2}\)\( = 2\cos \frac{{3\pi }}{{16}}\sin \left( { - \frac{\pi }{8}} \right)\).

Suy ra \(a =  - \frac{1}{8};b = \frac{3}{{16}}\).

Vậy \(4a + 8b = 4\left( { - \frac{1}{8}} \right) + 8 \cdot \frac{3}{{16}} = 1\). Chọn B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} + ... + {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^{n - 1}} + ...\) . Tính giá trị \(4S\).    

\(\frac{3}{4}\).

\( - \frac{3}{4}\).

\( - 3\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có các số hạng \(1; - \frac{1}{3};\frac{1}{9};...\) tạo thành cấp số nhân có \({u_1} = 1\) và công bội \(q =  - \frac{1}{3}\) nên là cấp số nhân lùi vô hạn.

Khi đó \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - \left( { - \frac{1}{3}} \right)}} = \frac{3}{4} \Rightarrow 4S = 3\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + bx + 1} + x} \right) = 5\). Giá trị của \(b\) là    

\( - 2\).

\(2\).

\( - 10\).

\(10\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + bx + 1}  + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{bx + 1}}{{\sqrt {{x^2} + bx + 1}  - x}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x\left( {b + \frac{1}{x}} \right)}}{{x\left( { - \sqrt {1 + \frac{b}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  - 1} \right)}}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\left( {b + \frac{1}{x}} \right)}}{{\left( { - \sqrt {1 + \frac{b}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  - 1} \right)}} =  - \frac{b}{2}\].

Khi đó \( - \frac{b}{2} = 5 \Leftrightarrow b =  - 10\). Chọn C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(3\sqrt 2 \). Trên \(SB,SD\) lần lượt lấy điểm \(M,N\) sao cho \(SM = 2MB\) và \(SN = \frac{1}{3}SD\). Tính diện tích hình chiếu song song của tam giác \(AMN\) lên mặt phẳng \(ABCD\) theo phương chiếu là đường thẳng \(SC\).    

\(7\).

\(18\).

\(\frac{7}{{18}}\).

\(\sqrt 7 \).

Xem đáp án

\frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 2  \cdot 2\sqrt 2  = 7\). Chọn A. (ảnh 1)

Gọi \(P,Q\) lần lượt là chính chiếu của \(M,N\) theo phương chiếu \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Ta có \(BP = \frac{1}{3}BC = \frac{1}{3} \cdot 3\sqrt 2  = \sqrt 2 \), \(CQ = \frac{1}{3}CD = \sqrt 2 \), \(QD = \frac{2}{3}CD = 2\sqrt 2 \).

Vậy \({S_{\Delta APQ}} = {S_{ABCD}} - {S_{\Delta ABP}} - {S_{\Delta PCQ}} - {S_{\Delta ADQ}}\)

\( = {\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} - \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 2  \cdot \sqrt 2  - \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 2  \cdot \sqrt 2  - \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 2  \cdot 2\sqrt 2  = 7\). Chọn A.