Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực44 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_0^2 {\left[ {f(x) - 3{x^2}} \right]} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 4\). Tích phân \(\int\limits_0^2 f (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\) bằng    

8.

\( - 4\).

12.

4.

Xem đáp án

\(\int\limits_0^2 {\left[ {f(x) - 3{x^2}} \right]} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 4 \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x - \int\limits_0^2 {3{x^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 4 \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x - 8 = 4\)

\( \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 12\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1; - 2;3)\) và \(B(3;1;1)\). Đường thẳng \(AB\) có phương trình là    

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{4}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 4}}{3}\).

\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{3}\).

Xem đáp án

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {AB}  = (3 - 1;1 - ( - 2);1 - 3) = (2;3; - 2)\).

Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A(1, - 2,3)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB}  = (2,3, - 2)\) là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + x - 2} \right){\left( {x - 1} \right)^4}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là    

\(3\).

\(2\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + x - 2} \right){\left( {x - 1} \right)^4} = {x^2}{\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x - 1} \right)^5}\).

Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép \(x = 0;\,x =  - 2\) và nghiệm bội lẻ \(x = 1\) nên hàm số có một điểm cực trị \(x = 1\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[3\],\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] và \[SC = 3\sqrt 3 \]. Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).    

\(3\).

\(9\).

\(27\).

\(81\).

Xem đáp án

cực trị \(x = 1\). Chọn C. (ảnh 1)

Ta có \(S{A^2} = S{C^2} - A{C^2} = {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} - {\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} = 9 \Rightarrow SA = 3\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot {3^2} = 9\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \) bằng

\(4{a^2}\).

\(2{a^2}\).

\({a^2}\).

\(0\).

Xem đáp án

{MB}  \cdot \overrightarrow {CD}  = 0\). Chọn D. (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\), do \(ABCD\) là tứ diện đều nên ta có \(AM \bot CD\,\), \(BM \bot CD\).

Khi đó: \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {CD}  = \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MB} } \right) \cdot \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {MB}  \cdot \overrightarrow {CD}  = 0\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\), đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + x + 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) là    

\(y' = \frac{1}{3}{\left( {{x^2} + x + 1} \right)^{ - \frac{2}{3}}}.\)

\(y' = \frac{{2x + 1}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + x + 1} \right)}^2}}}}}.\)

\(y' = \frac{1}{3}{\left( {{x^2} + x + 1} \right)^{\frac{2}{3}}}.\)

\(y' = \frac{{2x + 1}}{{3\sqrt[3]{{{x^2} + x + 1}}}}.\)

Xem đáp án

 \(y' = \frac{1}{3}{\left( {{x^2} + x + 1} \right)^{\frac{1}{3} - 1}} \cdot {\left( {{x^2} + x + 1} \right)^\prime } = \frac{{2x + 1}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + x + 1} \right)}^2}}}}}\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho biết có hai mặt cầu có tâm nằm trên đường thẳng \(d:\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\), tiếp xúc đồng thời với hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,x + 2y - 2z + 1 = 0\) và \(\left( \beta \right)\,:\,2x - 3y - 6z - 2 = 0\). Gọi \[{R_1}\,,\,{R_2}\,\left( {{R_1}\, > \,{R_2}} \right)\] là bán kính của hai mặt cầu đó. Tỉ số \(\frac{{{R_1}\,}}{{{R_2}}}\)bằng    

\(3\).

\(2\).

\(\sqrt 2 \).

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Vì \(I \in d\) nên \(I\left( {2t;1 + t; - 2 - t} \right)\).

Lại có \(d\left( {I,\left( \alpha  \right)} \right) = d\left( {I,\left( \beta  \right)} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2t + 2\left( {1 + t} \right) - 2\left( { - 2 - t} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {4t - 3\left( {1 + t} \right) - 6\left( { - 2 - t} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {6t + 7} \right|}}{3} = \frac{{\left| {7t + 7} \right|}}{7}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{6t + 7}}{3} = t + 1\\\frac{{6t + 7}}{3} =  - t - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - \frac{4}{3}\\t =  - \frac{{10}}{9}\end{array} \right.\).

Với \(t =  - \frac{4}{3} \Rightarrow {I_1}\left( { - \frac{8}{3}; - \frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\);

Với \(t =  - \frac{{10}}{9} \Rightarrow {I_2}\left( { - \frac{{20}}{9}; - \frac{1}{9}; - \frac{8}{9}} \right)\).

Ta có \(d\left( {{I_1},\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| { - \frac{8}{3} + 2\left( { - \frac{1}{3}} \right) - 2\left( { - \frac{2}{3}} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {1 + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{1}{3}\);

\(d\left( {{I_2},\left( \beta  \right)} \right) = \frac{{\left| {2\left( { - \frac{{20}}{9}} \right) - 3\left( { - \frac{1}{9}} \right) - 6\left( { - \frac{8}{9}} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }} = \frac{1}{9}\).

Vì \({R_1} > {R_2}\) nên \({R_1} = \frac{1}{3};{R_2} = \frac{1}{9}\). Khi đó \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = 3\). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bất phương trình \[{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + 3{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x} + 1}} > 12\] có tập nghiệm \[S = \left( {a\,;b} \right)\]. Giá trị của biểu thức \[P = 3a + 10b\] bằng    

\[ - 4\].

\[2\].

\[5\].

\[ - 3\].

Xem đáp án

\[{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + 3{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x} + 1}} > 12\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + 3 \cdot \frac{1}{3} \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} > 12\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} - 12 > 0\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} > 3\]\[ \Leftrightarrow {3^{ - \frac{1}{x}}} > 3\]\[ \Leftrightarrow  - \frac{1}{x} > 1\]\[ \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{x} < 0\]\[ \Leftrightarrow \frac{{x + 1}}{x} < 0\]\[ \Leftrightarrow  - 1 < x < 0\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \(S = \left( { - 1;0} \right)\). Suy ra \(a =  - 1;b = 0\).

Do đó \(P = 3a + 10b =  - 3\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên.  Gọi \({y_1},{y_2}\) lần lượt là giá trị cực đại, giá trị cực tiểu của hàm số đã cho. Tính \({y_1} + {y_2}.\)  A. \(4\). B.   \(3\). C.   \(2\). D.   \(1\). (ảnh 1) 

Gọi \({y_1},{y_2}\) lần lượt là giá trị cực đại, giá trị cực tiểu của hàm số đã cho. Tính \({y_1} + {y_2}.\)

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta thấy \({y_1} = 3;{y_2} =  - 1 \Rightarrow {y_1} + {y_2} = 2\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho \(A\left( {2;\,3;\,4} \right)\). Điểm đối xứng với \(A\) qua trục \(Oy\) có tọa độ là    

\(\left( { - 2;\,3;\, - 4} \right)\).

\(\left( {2;\, - 3;\,4} \right)\).

\(\left( {0;\,3;\,0} \right)\).

\(\left( {2;\,3;\,4} \right)\).

Xem đáp án

Điểm đối xứng với \(A\left( {2;3;4} \right)\) qua trục \(Oy\) có tọa độ là \(\left( { - 2;3; - 4} \right)\). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[{\log _2}\left( {\frac{{8{a^2}}}{b}} \right) = 3 + 2{\log _2}a - {\log _2}b\].

\[{\log _2}\left( {\frac{{8{a^2}}}{b}} \right) = 3 + 2{\log _2}a + {\log _2}b\].

\[{\log _2}\left( {\frac{{8{a^2}}}{b}} \right) = 4 + 2{\log _2}a - {\log _2}b\].

\[{\log _2}\left( {\frac{{8{a^2}}}{b}} \right) = 3 + \frac{1}{2}{\log _2}a - {\log _2}b\].

Xem đáp án

\[{\log _2}\left( {\frac{{8{a^2}}}{b}} \right) = {\log _2}8 + {\log _2}{a^2} - {\log _2}b = 3 + 2{\log _2}a - {\log _2}b\]. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người chọn ngẫu nhiên \(2\) chiếc giày từ \(6\) đôi giày cỡ khác nhau. Tính xác suất để \(2\) chiếc giày được chọn tạo thành một đôi.    

\(\frac{1}{{22}}\).

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{5}{{22}}\).

\(\frac{1}{{11}}\).

Xem đáp án

Số cách chọn 2 chiếc giày từ 12 chiếc giày là \(C_{12}^2\).

Gọi \(A\) là biến cố “2 chiếc giày được chọn tạo thành một đôi”.

Chọn 1 chiếc bất kì \(C_6^1 = 6\) cách.

Chọn chiếc còn lại để tạo thành một đôi với chiếc đã lấy có 1 cách.

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{1 \cdot C_6^1}}{{C_{12}^2}} = \frac{1}{{11}}\). Chọn D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x - 3y + z - 1 = 0\) và đường thẳng \(\Delta :\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{2 - z}}{{ - 1}}\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;\,2;\, - 1} \right)\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc đường thẳng \(\Delta \) là    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\,\,\,\,\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\,\,\,\,\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\,\,\,\,\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\,\,\,\,\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {2;1;1} \right),\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 3;1} \right)\).

Có \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {4;0; - 8} \right) =  - 4\left( { - 1;0;2} \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;2; - 1} \right)\) vuông góc với \(\Delta \) và song song với \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow u  = \left( { - 1;0;2} \right)\)làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^{2024}}\left( {2 - x} \right)\). Hàm số \(y = f\left( {x + 1} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?    

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Có \(y' = f'\left( {x + 1} \right) = \left( {x + 1} \right){x^{2024}}\left( {1 - x} \right)\).

Có \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của \(y'\)

rrightarrow u  = \left( { - 1;0;2} \right)\)làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\). Chọn B. (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số \(y = f\left( {x + 1} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z - 11 = 0\) . Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d\) lần lượt tại \(M\) và \(N\) sao cho \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) là trung điểm của \(MN\). Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).   

\[MN = \sqrt 6 .\]

\[MN = 4\sqrt {13} .\]

\[MN = 6\sqrt 6 .\]

\[MN = 2\sqrt {13} .\]

Xem đáp án

Ta có \(N = \Delta  \cap d \Rightarrow N \in d \Rightarrow N\left( {2t + 1;t + 1; - 2t - 1} \right)\).

Vì \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) là trung điểm của \(MN\) nên \(M\left( {3 - 2t; - 3 - t;7 + 2t} \right)\).

Lại có \(M \in \left( P \right) \Rightarrow 3 - 2t - \left( { - 3 - t} \right) + 2\left( {7 + 2t} \right) - 11 = 0 \Rightarrow t =  - 3\).

Khi đó \(N\left( { - 5; - 2;5} \right);M\left( {9;0;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MN}  = \left( { - 14; - 2;4} \right)\).

Vậy \(MN = \sqrt {{{\left( { - 14} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2}}  = 6\sqrt 6 \). Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x) = 3{e^x} + 4x.\) Khẳng định nào sau đây đúng?   

\(\int {f(x)dx = 3{e^x} + C} .\)

\(\int {f(x)dx = 3{e^x} + 2{x^2} + C} .\)

\(\int {f(x)dx = 2{x^2} + C} .\)

\(\int {f(x)dx = 3{e^x} + {x^2} + C} .\)

Xem đáp án

 \(\int {f(x)dx = \int {\left( {3{e^x} + 4x} \right)dx}  = 3{e^x} + 2{x^2} + C} .\) Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \({\log _2}{a^3} + {\log _2}b = 6.\) Khẳng định nào dưới đây đúng?    

\({a^3}b = 64.\)

\({a^3}b = 36.\)

\({a^3} + b = 64.\)

\({a^3} + b = 36.\)

Xem đáp án

 Ta có \({\log _2}{a^3} + {\log _2}b = 6 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{a^3}b} \right) = 6 \Leftrightarrow {a^3}b = {2^6} = 64.\) Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ).

 Ta có \({\log _2}{a^3} + {\l (ảnh 1) 

Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(C'D'\) là

\(90^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Vì \(CD//C'D'\) nên \(\left( {AC,C'D'} \right) = \left( {AC,CD} \right) = 45^\circ \). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp tất cả các giá trị của tham sốm để hàm số \(y = - {x^3} - 6{x^2} + (4m - 9)x + 4\) nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1)\) là    

\(\left( { - \infty ;0} \right].\)

\(\left[ { - \frac{3}{4}; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ; - \frac{3}{4}} \right].\)

\(\left[ {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Ta có: \(y' =  - 3{x^2} - 12x + 4m - 9\).

Hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ; - 1)\)

\( \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \Leftrightarrow  - 3{x^2} - 12x + 4m - 9 \le 0,\,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 4m \le 3{x^2} + 12x + 9{\rm{  }}\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)

Đặt \(g(x) = 3{x^2} + 12x + 9\)

\(g'\left( x \right) = 6x + 12\); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  - 2\).

Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Ta có: \(y' =  - 3{x^2} - 12x + 4m (ảnh 1)

Bảng biến thiên \( \Rightarrow 4m \le 3{x^2} + 12x + 9{\rm{  }}\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 4m \le  - 3 \Leftrightarrow m \le  - \frac{3}{4}\). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 9\) trên đoạn\[[ - 2;\,3]\] bằng    

\(201.\)

\(2.\)

\(9.\)

\(54.\)

Xem đáp án

Ta có \(y' = 4{x^3} - 8x\) có nghiệm \(x = 0,\,x = \sqrt 2 ,\,\,x =  - \sqrt 2 .\)

+ Ta có: \(y\left( 0 \right) = 9,\,\,y\left( {\sqrt 2 } \right) = y\left( { - \sqrt 2 } \right) = 5,\,\,y\left( 3 \right) = 54,\,\,y\left( { - 2} \right) = 9.\)

Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số bằng 54. Chọn D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu (S)có đường kính \(AB,\) với điểm \[A(1;2;0)\] và điểm \[B(3;0; - 2).\]Phương trình của mặt cầu (S) là    

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3.\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = \sqrt 3 .\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3.\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Tâm I(2; 1; −1). Bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {0 + 1} \right)}^2}}  = \sqrt 3 .\)

Phương trình của mặt cầu (S) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3.\) Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - 2\] và \[\int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx} = 1\] thì \[\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} \] bằng    

\[ - 3.\]

\[ - 1.\]

\( - 2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

\[\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx}  =  - 2 + 1 =  - 1\]. Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) với \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B.\) Biết \(AB = a,\,\,SA = 2a\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right).\) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng    

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}a.\)

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}a.\)

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}a.\)

\(\sqrt 5 a.\)

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của A lên SB. Dễ c (ảnh 1)

Gọi H là hình chiếu của A lên SB. Dễ chứng minh được \(d\left( {A,\,\,\left( {SBC} \right)} \right) = AH.\)

Ta có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow A{H^2} = \frac{{4{a^2}}}{5} \Rightarrow AH = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}a.\) Chọn A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;4} \right)\)

\(\left[ {4;8} \right)\)

\(\left[ {8;12} \right)\)

\(\left[ {12;16} \right)\)

\(\left[ {16;20} \right)\)

Số học sinh

2

4

7

4

3

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành một bài tập của các em học sinh là

\(7\).

\(11,3\).

\(10,4\).

\(12,5\).

Xem đáp án

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;4} \right)\)

\(\left[ {4;8} \right)\)

\(\left[ {8;12} \right)\)

\(\left[ {12;16} \right)\)

\(\left[ {16;20} \right)\)

Giá trị đại diện

2

6

10

14

18

Số học sinh

2

4

7

4

3

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là:

\(\overline x  = \frac{{2 \cdot 2 + 4 \cdot 6 + 7 \cdot 10 + 4 \cdot 14 + 3 \cdot 18}}{{20}} = 10,4\)(phút). Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên kệ sách đang có \(4\) quyển sách Toán và \(5\) quyển sách Văn. Lần lượt lấy xuống ngẫu nhiên ba quyển sách, tính xác suất của biến cố “Ba quyển sách được chọn cùng loại”.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{7}{9}\).

Xem đáp án

Số kết quả chọn được ba quyển sách bất kì là \(C_9^3 = 84\)

Gọi \(A\) là biến cố “Ba quyển sách được chọn là sách Toán”, số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(C_4^3 = 4\).

Gọi \(B\) là biến cố “Ba quyển sách được chọn là sách Văn”, số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(C_5^3 = 10\)

Do đó \(A \cup B\) là biến cố “Cả ba quyển sách được chọn cùng loại”.

Do \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{4}{{84}} + \frac{{10}}{{84}} = \frac{1}{6}\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt {{x^2} + x + 3} - 3}}{{4 - 2x}},\,\,x < 2\\mx + 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x \ge 2\end{array} \right.\) và với \(m\)là tham số. Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại \(x = 2\).    

\(\frac{{ - 65}}{{24}}\).

\(\frac{{65}}{{24}}\).

\(\frac{{24}}{{65}}\).

\( - \frac{{24}}{{65}}\).

Xem đáp án

 \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\sqrt {{x^2} + x + 3}  - 3}}{{4 - 2x}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{{\left( {\sqrt {{x^2} + x + 3} } \right)}^2} - 9}}{{\left( {4 - 2x} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 3}  + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} + x - 6}}{{\left( {4 - 2x} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 3}  + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {2 - x} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 3}  + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x + 3}}{{ - 2\left( {\sqrt {{x^2} + x + 3}  + 3} \right)}} =  - \frac{5}{{12}}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {mx + 5} \right) = 2m + 5\)

Hàm số liên tục tại \(x = 2\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\)

\( \Leftrightarrow  - \frac{5}{{12}} = 2m + 5 \Leftrightarrow m =  - \frac{{65}}{{24}}\) . Chọn A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?    

Nếu 2 mặt phẳng có một điểm chung thì chúng còn một đường thẳng chung gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng.

Trong không gian qua 3 điểm không thẳng hàng cho trước, xác định duy nhất một mặt phẳng.

Trong không gian luôn có ít nhất 4 điểm không đồng phẳng.

Nếu 2 mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một đường thẳng chung gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng.

Xem đáp án

Nếu 2 mặt phẳng có một điểm chung thì chúng còn một đường thẳng chung gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng là mệnh đề sai. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A\), \(B\) là 2 biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = 0,2\)và \(P\left( B \right) = 0,3\;\;\). Khi đó \(P\left( {AB} \right)\) bằng    

\(0,2\).

\(0,05\).

\(0,06\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,2 \cdot 0,3 = 0,06\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và \(q = 2\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân là    

\(6.\)

\(9.\)

\(24.\)

\(48.\)

Xem đáp án

Ta có\({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} = 3 \cdot {2^3} = 24\). Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,B\) sao cho \(P\left( A \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {A|B} \right) = 0,3\). Khi đó \(P\left( {B|A} \right)\) bằng    

\(\frac{3}{{25}}\).

\(\frac{6}{{25}}.\)

\(\frac{4}{{25}}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,3}}{{0,5}} = \frac{6}{{25}}\). Chọn B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn D. (ảnh 1) 

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có phương trình là

\(y = 1\).

\(x = 1.\)

\(x = 0.\)

\(y = 0.\)

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\,\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\]. Gọi \[M\]là giao điểm của \[\Delta \] với mặt phẳng \[\left( P \right):\,x + 2y - 3z + 2 = 0\]. Tọa độ điểm \[M\]là    

\(M\left( {2\,;\,\,0\,;\,\, - 1} \right)\).

\(M\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 3} \right)\).

\(M\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right)\).

\(M\left( { - 1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ điểm \[M = \Delta  \cap \left( P \right)\] là nghiệm của hệ phương trình:  \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\\x + 2y - 3z + 2 = 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{1}\\\frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\\x + 2y - 3z + 2 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 2\\2y - z = 1\\x + 2y - 3z =  - 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 1\\z = 1\end{array} \right.\]. Vậy \[M\left( { - 1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\]. Chọn D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau.

Nhóm

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Tần số

3

7

6

4

5

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến hàng phần trăm) là

\[19,15\].

\[21,32\].

\[20,07\].

\[22,23\].

Xem đáp án

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \[\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2} \in \left[ {30\,;\,\,40} \right)\] nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 3}}{7} \cdot 10 = \frac{{485}}{{14}}\].

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \[\frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2} \in \left[ {50\,;\,\,60} \right)\] nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{Q_3} = 50 + \frac{{3 \cdot \frac{{25}}{4} - 16}}{4} \cdot 10 = \frac{{455}}{8}\].

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \[{Q_3}\, - \,{Q_1}\, = \,\frac{{1245}}{{56}} \approx \,22,23\]. Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + \sin x + 1\). Biết rằng \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(F\left( x \right)\) bằng    

\(F\left( x \right) = {x^3} - \cos x + x + 2\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + 2\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \cos x + x\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \cos x + 2\).

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{x^2} + \sin x + 1} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + C\).

Theo giả thiết: \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow \frac{{{0^3}}}{3} - \cos 0 + 0 + C = 1 \Rightarrow C = 2\).

Do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + 2\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\). Gọi \(M\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục tung. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\) là    

\(y = - 3x - 2\).

\(y = - 3x + 2\).

\(y = 3x - 2\).

\(y = 3x + 2\).

Xem đáp án

Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục tung là \(M\left( {0; - 2} \right)\).

Có \[f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\].

Hệ số góc \(k = f'\left( 0 \right) =  - 3\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(M\) là \(y =  - 3\left( {x - 0} \right) - 2 \Leftrightarrow y =  - 3x - 2\). Chọn A.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân dịp kỷ niệm \[50\] năm ngày thành lập trường, các học sinh lựa chọn tham gia thi đấu thể thao hoặc biểu diễn văn nghệ. Lớp \[12A\] có \[60\% \] số học sinh tham gia thi đấu thể thao và còn lại \[40\% \] số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ. Biết rằng các bạn nữ đều tham gia biểu diễn văn nghệ. Trong số các bạn nam có \[20\% \] tham gia văn nghệ và \[80\% \] tham gia thi đấu thể thao. Chọn ngẫu nhiên \[1\] học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh này tham gia biểu diễn văn nghệ, xác suất để học sinh này là nữ là bao nhiêu phần trăm?    

\(25\).

\(62,5\).

\(65,2\).

\(80\).

Xem đáp án

Gọi \(A\): “Bạn được chọn là nam” và \(B\): “Bạn được chọn tham gia biểu diễn văn nghệ”.

Khi đó, \(\overline A \): “Bạn được chọn là nữ” và \(\overline B \): “Bạn được chọn tham gia thi đấu thể thao”.

Lớp \[12A\] có \[60\% \] số học sinh tham gia thi đấu thể thao và còn lại \[40\% \] số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ nên \(P\left( B \right) = 0,4\) và \(P\left( {\overline B } \right) = 0,6\).

Các bạn nữ đều tham gia biểu diễn văn nghệ nên \(P\left( {B|\overline A } \right) = 1\).

Trong số các bạn nam có \[20\% \] tham gia văn nghệ và \[80\% \] tham gia thi đấu thể thao nên ta có \(P\left( {B|A} \right) = 0,2\) và \(P\left( {\overline B |A} \right) = 0,8\).

Ta có: \[P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right)P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)\]

\[ \Leftrightarrow 0,4 = 0,2\left( {1 - P\left( {\overline A } \right)} \right) + 1 \cdot P\left( {\overline A } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,25\]

Khi đó, xác suất để chọn ra một học sinh là nữ với điều kiện có tham gia biểu diễn văn nghệ là

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {B|\overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,25}}{{0,4}} = 0,625 = 62,5\% \). Chọn B.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhóm gồm 6 bạn: An, Bình, Chi, Nam, Việt, Dũng được chia thành 3 cặp để tham gia một cuộc thi đấu đôi. Biết rằng: An thi đấu cùng cặp với Nam; Bình không thi đấu cùng cặp với Việt; Dũng không thi đấu cùng cặp với Bình. Hỏi Việt thi đấu cùng cặp với ai?     

An.

Chi.

Dũng.

Bình.

Xem đáp án

Theo đề: An và Nam là một cặp. Danh sách những người còn lại chưa có cặp là: Bình, Chi, Việt, Dũng.

Theo đề: Bình không đi cùng Việt; Bình không đi cùng Dũng.

Vì An và Nam đã thành một cặp, nên Bình chỉ còn có thể ghép cặp với Chi. Vậy cặp thứ hai là: Bình và Chi.

Sau khi An-Nam và Bình-Chi đã thành cặp, hai người còn lại duy nhất là Việt và Dũng. Vậy cặp thứ ba là: Việt và Dũng.

Vậy Việt thi đấu cùng cặp với Dũng. Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2;\,1;\,1} \right)\) và đường thẳng\(d:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \[M\], song song với mặt phẳng \(\left( Q \right):x - 2y + z - 3 = 0\) và tạo với \(d\) một góc nhỏ nhất. Gọi \(A\left( { - 8;a;b} \right)\) là một điểm nằm trên đường thẳng \(\Delta \). Tính giá trị \(a + b\).    

\(36\).

\(63\).

\(26\).

\(62\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \[M\] và tạo với \(d\) một góc nhỏ nhất bằng góc giữa \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

Khi đó \(\Delta \) nhận vec tơ \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left[ {\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right],\overrightarrow {{n_P}} } \right]\] làm vec tơ chỉ phương.

Ta có \[\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 2;1} \right),\,\,\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1; - 1; - 2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {5;3;1} \right)\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left[ {\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right],\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {5; - 4; - 13} \right)\].

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 1 - 4t\\z = 1 - 13t\end{array} \right.\).

Thay \(t =  - 2\) ta được điểm \(A\left( { - 8;9;27} \right) \Rightarrow a + b = 36\). Chọn A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\)trong đoạn \(\left[ { - 2017;2017} \right]\), để phương trình \(\log \left( {mx} \right) = 2\log \left( {x + 1} \right)\) có nghiệm duy nhất?    

\(2017\).

\(4014\).

\(2018\).

\(4015\).

Xem đáp án

 Điều kiện \(x >  - 1\) và \(x \ne 0\).

Ta có \(\log \left( {mx} \right) = 2\log \left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow mx = {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow m = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{x}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{x}\left( {x >  - 1;x \ne 0} \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\).

{ - 8;9;27} \right) \Rightarrow a + b = 36\). Chọn A. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có nghiệm duy nhất khi \(m = 4\) hoặc \(m < 0\).

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 2017;2017} \right]\) nên có 2018 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu. Chọn C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 4 bạn Nam, Nữ, Tuấn, Lan ngồi vào 4 ghế hàng ngang. Biết rằng Nam không ngồi cạnh Nữ, Nam ngồi cạnh Tuấn và Lan ngồi ở ghề ngoài cùng bên trái và Nữ không ngồi cạnh Lan. Hỏi ai ngồi ở ghế ngoài cùng bên phải?    

Tuấn.

Nam.

Nữ.

Không xác định được.

Xem đáp án

Ta đánh vị trí ghế từ trái sang phải lần lượt là 1; 2; 3; 4.

Theo đề, Lan ngồi ở ghế ngoài cùng bên trái. Suy ra Lan ngồi vị trí ghế 1.

Nữ không ngồi cạnh Lan, suy ra Nữ không ngồi vị trí 2. Vậy Nữ chỉ có thể ngồi vị trí 3 hoặc 4.

Vì Nam và Tuấn ngồi cạnh nhau nên họ sẽ ngồi 2 ghế sát nhau. Do đó họ chỉ có thể ngồi ở vị trí 2, 3. Suy ra bắt buộc Nữ phải ngồi vị trí số 4.

Khi đó vị trí thỏa mãn yêu cầu đề bài là Lan vị trí 1, Nam vị trí 2, Tuấn vị trí 3 và Nữ vị trí 4. Chọn C.