Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 4

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực45 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\) có bảng biến thiên như hình vẽ   Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\) bằng (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\) bằng

3.

\( - 22\).

\( - 71\).

\( - 4\).

Xem đáp án

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 4} \right) =  - 71\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm thi tốt nghiệp môn Toán THPT năm 2024 của lớp 12D tại một trường THPT thu được kết quả như sau:

Nhóm

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Tần số

3

4

5

10

15

10

5

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu thống kê trên bằng

7.

6.

8.

10.

Xem đáp án
\(R = 10 - 3 = 7\). Chọn A.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\) và bán kính \(R = 2\). Phương trình của \(\left( S \right)\) là    

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 2\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 2\).

Xem đáp án

 \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)xác định trên \(\mathbb{R}\)và có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)và có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như sau:   Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng: (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng:

\(f\left( { - 1} \right)\).

\(f\left( 1 \right)\).

\(f\left( 3 \right)\).

\(f\left( 4 \right)\).

Xem đáp án

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)và có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như sau:   Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng: (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \(f\left( 1 \right)\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khối lập phương có thể tích bằng \(3{a^3}\sqrt 3 \) thì cạnh của khối lập phương đó bằng:    

\[a\sqrt 3 \].

\[3a\].

\[3a\sqrt 3 \].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

Xem đáp án

Gọi \(x\) là cạnh của khối lập phương. Khi đó \({x^3} = 3{a^3}\sqrt 3  \Rightarrow x = a\sqrt 3 \). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1\,;2\,;\,0} \right)\), \(B\left( {2\,;\,0\,;\,2} \right)\), \(C\left( {2\,;\, - 1\,;\,3} \right)\) và \(D\left( {1\,;\,1\,;\,3} \right)\). Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là:    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = - 2 - 3t\\z = 2 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = - 1 + 3t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) nhận vectơ pháp tuyến của \(\left( {ABD} \right)\) là vectơ chỉ phương.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right),\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;3} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}}  = \overrightarrow {{n_{ABD}}}  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( { - 4; - 3; - 1} \right)\). Suy ra loại đáp án A và C.

Thay tọa độ điểm \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) vào phương án D, ta thấy thỏa mãn. Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương phân biệt, khác 1 và thỏa mãn\(\log _a^2\left( {\frac{{{a^2}}}{b}} \right) \cdot {\log _a}(ab) - 4 = 0\). Giá trị của \({\left( {{{\log }_b}a} \right)^2}\) bằng bao nhiêu?    

\(\frac{1}{9}\).

\(3\).

\(9\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

\(\log _a^2\left( {\frac{{{a^2}}}{b}} \right) \cdot {\log _a}\left( {ab} \right) - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_a}{a^2} - {{\log }_a}b} \right)^2} \cdot \left( {{{\log }_a}a + {{\log }_a}b} \right) - 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {4 - 4{{\log }_a}b + {{\left( {{{\log }_a}b} \right)}^2}} \right] \cdot \left( {1 + {{\log }_a}b} \right) - 4 = 0\)\[ \Leftrightarrow 4 - 4{\log _a}b + {\left( {{{\log }_a}b} \right)^2} + 4{\log _a}b - 4{\left( {{{\log }_a}b} \right)^2} + {\left( {{{\log }_a}b} \right)^3} - 4 = 0\]

\[ \Leftrightarrow  - 3{\left( {{{\log }_a}b} \right)^2} + {\left( {{{\log }_a}b} \right)^3} = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _a}b = 0\left( {KTM} \right)\\{\log _a}b = 3\left( {TM} \right)\end{array} \right.\].

Có \({\left( {{{\log }_b}a} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{{{{\log }_a}b}}} \right)^2} = \frac{1}{9}\). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[f\left( x \right) = {x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e\left( {b,c,d,e \in \mathbb{R}} \right)\]đạt cực trị tại \[{x_1},{x_2},{x_3}\left( {{x_1} < {x_2} < {x_3}} \right)\] và có \[f\left( {{x_1}} \right) = 1,f\left( {{x_2}} \right) = 16,f\left( {{x_3}} \right) = 9\]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = \frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}\] và trục hoành bằng:    

\(6\).

\(4\).

\(8\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có đồ thị \(g\left( x \right)\) giao với trục hoành \( \Leftrightarrow g\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }} = 0\) với \(f\left( x \right) > 0\).

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\\x = {x_2}\\x = {x_3}\end{array} \right.\).

Diện tích hình phẳng cần tìm là

\(S = \int\limits_{{x_1}}^{{x_3}} {\left| {g\left( x \right)} \right|dx}  = \int\limits_{{x_1}}^{{x_3}} {\left| {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}} \right|dx}  = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\left| {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}} \right|dx}  + \int\limits_{{x_2}}^{{x_3}} {\left| {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}} \right|dx} \) \( = \left| {\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}dx} } \right| + \left| {\int\limits_{{x_2}}^{{x_3}} {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}dx} } \right|\)

\( = \left| {\left. {2\sqrt {f\left( x \right)} } \right|_{{x_1}}^{{x_2}}} \right| + \left| {\left. {2\sqrt {f\left( x \right)} } \right|_{{x_2}}^{{x_3}}} \right|\)\( = 2\left( {\left| {\sqrt {f\left( {{x_2}} \right)}  - \sqrt {f\left( {{x_1}} \right)} } \right| + \left| {\sqrt {f\left( {{x_3}} \right)}  - \sqrt {f\left( {{x_2}} \right)} } \right|} \right)\)\( = 2\left( {\left| {\sqrt {16}  - \sqrt 1 } \right| + \left| {\sqrt 9  - \sqrt {16} } \right|} \right) = 8\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ \[ABC.A'B'C'\], có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \(a\). Biết hình chiếu của đỉnh \(A'\)trên mặt đáy \[\left( {ABC} \right)\] là điểm \(H\) thuộc cạnh \(AB\) thỏa mãn \(HA = 2HB\) và góc giữa mặt bên \(\left( {A'C'CA} \right)\) và mặt đáy \[\left( {ABC} \right)\] bằng \(45^\circ .\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:    

\(\frac{1}{4}{a^3}.\)

\(\frac{3}{4}{a^3}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^3}.\)

\(\frac{1}{{12}}{a^3}.\)

Xem đáp án

\right) = 8\). Chọn C. (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\) và \(K\)là hình chiếu vuông góc của \(H\)lên \(AC\).

Do tam giác \(ABC\)là tam giác đều nên \(BI \bot AC\) và \(AK = \frac{2}{3}AI\).

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {A'KH} = 45^\circ \).

Xét tam giác vuông \(A'HK\) ta có:

\(\tan 45^\circ  = \frac{{A'H}}{{HK}} = \frac{{A'H}}{{\frac{2}{3}BI}} = \frac{{A'H}}{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}a}} \Rightarrow A'H = \frac{{\sqrt 3 }}{3}a\).

Vậy thể tích của khối lăng trụ \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}} \cdot A'H = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3}a = \frac{1}{4}{a^3}\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x) = 4{x^3} + \frac{2}{x}\). Khẳng định nào dưới đây đúng?    

\(\int f (x){\rm{d}}x = 12{x^2} - \frac{2}{{{x^2}}} + C\).

\[\int f (x){\rm{d}}x = {x^4} + 2\ln \left| x \right| + C\].

\(\int f (x){\rm{d}}x = {x^4} + 2\ln x + C\).

\(\int f (x){\rm{d}}x = 12{x^2} + 2\ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

\(\int {\left( {4{x^3} + \frac{2}{x}} \right)} \,{\rm{d}}x = {x^4} + 2\ln \left| x \right| + C\). Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_1^2 {f\left( u \right)du} = 3\) và \(\int\limits_1^2 {g\left( v \right)dv} = 4\) thì \(\int\limits_1^2 {\left[ {2f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx} \) bằng    

\(2\).

\( - 2\).

\(10\).

\( - 10\).

Xem đáp án

Ta có

\(\int\limits_1^2 {\left[ {2f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx}  = 2\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  - \int\limits_1^2 {g\left( x \right)dx}  = 2\int\limits_1^2 {f\left( u \right)du}  - \int\limits_1^2 {g\left( v \right)dv}  = 2 \cdot 3 - 4 = 2\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương bé hơn 2024 của tham số \(m\) sao cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1 - 5m}}{{x - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\)?    

\(2021\).

\(2018\).

\(2020\).

\(2019\).

Xem đáp án

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\].

Ta có \(y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}}\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\)

\( \Leftrightarrow y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\\m \notin \left( {1;5} \right)\end{array} \right.\)

Có \(2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\) \( \Leftrightarrow m \ge \frac{{1 + 2{x^2}}}{{4x - 3}}\)\[ \Leftrightarrow m \ge g\left( x \right)\].

Xét \(g\left( x \right) = \frac{{1 + 2{x^2}}}{{4x - 3}}\).

Có \(g'\left( x \right) = \frac{{8{x^2} - 12x - 4}}{{{{\left( {3 - 4x} \right)}^2}}}\); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\) vì \(x \in \left( {1;5} \right)\).

Bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\)

Ta có  \(\int\limits_1^2 {\left[ {2f\left( (ảnh 1)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m \ge 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 5\)

Do nguyên dương bé hơn 2024 nên \(5 \le m \le 2023\).

Vậy có tất cả 2019 giá trị. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({3^{x - 2}} = 9\) là    

\(x = 3\).

\(x = 0\).

\(x = 5\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

\({3^{x - 2}} = 9\)\( \Leftrightarrow {3^{x - 2}} = {3^2} \Leftrightarrow x - 2 = 2 \Leftrightarrow x = 4\). Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nồng độ C của một loại hóa chất trong máu sau t giờ tiêm vào cơ thể được cho bởi công thức \(C\left( t \right) = \frac{{3t}}{{27 + {t^3}}}\) với \(t \ge 0\). Sau khoảng bao nhiêu giờ tiêm thì nồng độ của hóa chất trong máu là cao nhất? (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm)    

\(2,34\).

\(2,08\).

\(2,83\).

\(2,38\).

Xem đáp án

Ta có \(C'\left( t \right) = \frac{{ - 6{t^3} + 81}}{{{{\left( {27 + {t^3}} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow {t^3} = \frac{{27}}{2} \Rightarrow t = 2,38 \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0; + \infty } \right)} C\left( t \right) = C\left( {2,38} \right)\).

Vậy nồng độ hóa chất trong máu cao nhất sau 2,38 giờ tiêm. Chọn D.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một trục số thẳng đứng có chiều dương hướng lên trên, một chất điểm bắt đầu chuyển động dọc theo trục số. Giả sử, tại thời điểm t giây \(\left( {t \ge 0} \right)\) tính từ lúc bắt đầu chuyển động thì vị trí \(s\left( t \right)\) của chất điểm trên trục số thẳng đứng được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = {t^3} - 18{t^2} + 96t\) (mét). Trong 10 giây chuyển động đầu tiên thì chất điểm di chuyển được quãng đường bằng bao nhiêu mét?    

\(224\).

\(32\).

\(64\).

\(160\).

Xem đáp án

Ta có \(s'\left( t \right) = 3{t^2} - 36t + 96\), \(s'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = 8\end{array} \right.\).

Vậy nồng độ hóa chất trong máu cao nhất sau 2,38 giờ tiêm. Chọn D. (ảnh 1)

Trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 0 đến 160 nên quãng đường đi được là 160 m.

Trên khoảng \(\left( {4;8} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 160 xuống 128 nên quãng đường đi được là 32 m.

Trên khoảng \(\left( {8;10} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 128 lên 160 nên quãng đường đi được là 32 m.

Vậy quãng đường di chuyển trong 10 giây đầu tiên là: 160 + 32 + 32 = 224. Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai bạn A và B tranh chức vô địch trong một cuộc thi cờ tướng. Khi chơi 1 ván cờ, xác suất thắng của A là 0,55 và xác suất thắng của B là 0,45. Mỗi ván cờ không có hòa cờ. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được 5 ván cờ. Tại thời điểm bạn A đã thắng 4 ván và bạn B mới thắng 2 ván thì xác suất để A giành chiến thắng bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).    

\(0,09\).

\(0,91\).

\(0,19\).

\(0,17\).

Xem đáp án

Do tổng xác suất thắng cờ của A và B trong 1 ván là 1 nên khi A thắng thì đồng nghĩa với việc B thua, A thua đồng nghĩa với việc B thắng.

Gọi X là biến cố: “A là người chiến thắng” \( \Rightarrow \overline X \) là biến cố: “B là người chiến thắng”.

B là người chiến thắng khi B thắng liên tiếp 3 ván, xác suất \(P\left( {\overline X } \right) = {\left( {0,45} \right)^3}\).

Xác suất xảy ra X là: \(P\left( X \right) = 1 - P\left( {\overline X } \right) = 1 - {\left( {0,45} \right)^3} = 0,91\). Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{1}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\). Đường thẳng \(d\)song song với mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 2z + 5 = 0\) và cắt hai đường thẳng \({\Delta _1};{\Delta _2}\) lần lượt tại \(A,B\)sao cho \(AB\) ngắn nhất. Phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) là    

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 3}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 2}}{{ - 3}}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\).

Xem đáp án

Gọi \(A = d \cap {\Delta _1},B = d \cap {\Delta _2}\).

Vì \(A \in {\Delta _1} \Rightarrow A\left( { - 1 + a; - 2 + 2a;a} \right)\) và \(B \in {\Delta _2} \Rightarrow B\left( {2 + 2b;1 + b;1 + b} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - a + 2b + 3; - 2a + b + 3; - a + b + 1} \right)\).

Vì \(d//\left( P \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 0 \Leftrightarrow b = a - 4\). Suy ra \(\overrightarrow {AB}  = \left( {a - 5; - a - 1; - 3} \right)\).

Có \(AB = \sqrt {2{{\left( {a - 2} \right)}^2} + 27}  \ge 3\sqrt 3 ,\forall a \in \mathbb{R}\).

Khi đó \(\min AB = 3\sqrt 3 \) khi \(a = 2 \Rightarrow A\left( {1;2;2} \right),\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 3; - 3} \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;1} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\), đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình bên dưới. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right) - 2{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) là    
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;2 (ảnh 1)

\(f\left( 4 \right) - 8\).

\(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( 1 \right) - 2\).

\(f\left( { - 1} \right) - 2\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right) - 2{x^2}\) với \(x \in \left[ { - 1;2} \right] \Rightarrow {x^2} \in \left[ {0;4} \right]\).

Ta có \(g'\left( x \right) = 2xf'\left( {{x^2}} \right) - 4x = 2x\left[ {f'\left( {{x^2}} \right) - 2} \right]\).

Ta có \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2}} \right) = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 0\\{x^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2 \notin \left[ { - 1;2} \right]\\x = 2\end{array} \right.\).

Vì \({x^2} \in \left[ {0;4} \right]\) nên \(f'\left( {{x^2}} \right) \ge 2 \Rightarrow f'\left( {{x^2}} \right) - 2 \ge 0\).

Bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\)

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;2 (ảnh 2)

Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = f\left( 0 \right)\]. Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để tồn tại cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \({e^{3x + 5y}} - {e^{x + 3y + 1}} = 1 - 2x - 2y\), đồng thời thỏa mãn \(\log _3^2\left( {3x + 2y - 1} \right) - \left( {m + 6} \right){\log _3}x + {m^2} + 9 = 0\).    

\(1 \le m \le 5\).

\(0 \le m \le 4\).

\( - 4 \le m \le 0\).

\(0 < m \le 4\).

Xem đáp án

Ta có \({e^{3x + 5y}} - {e^{x + 3y + 1}} = 1 - 2x - 2y\)\( \Leftrightarrow {e^{3x + 5y}} + \left( {3x + 5y} \right) = {e^{x + 3y + 1}} + x + 3y + 1\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {e^t} + t\) trên \(\mathbb{R}\).

Có \(f'\left( t \right) = {e^t} + 1 > 0,\forall t\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Do đó \({e^{3x + 5y}} + \left( {3x + 5y} \right) = {e^{x + 3y + 1}} + x + 3y + 1\)\( \Leftrightarrow f\left( {3x + 5y} \right) = f\left( {x + 3y + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3x + 5y = x + 3y + 1\)\( \Leftrightarrow 2y = 1 - 2x\).

Khi đó phương trình \(\log _3^2\left( {3x + 2y - 1} \right) - \left( {m + 6} \right){\log _3}x + {m^2} + 9 = 0\) trở thành

\(\log _3^2x - \left( {m + 6} \right){\log _3}x + {m^2} + 9 = 0\).

Coi phương trình trên là phương trình bậc hai ẩn là \({\log _3}x\).

Khi đó để phương trình có nghiệm thì \(\Delta  \ge 0\)\( \Leftrightarrow  - 3{m^2} + 12m \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le 4\). Chọn B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(x\) là số thực dương tùy ý, \(x\sqrt {{x^5}} \) bằng    

\({x^{\frac{2}{3}}}\).

\({x^3}\).

\({x^{\frac{7}{2}}}\).

\({x^{\frac{3}{5}}}\).

Xem đáp án

\(x\sqrt {{x^5}}  = x \cdot {x^{\frac{5}{2}}} = {x^{\frac{7}{2}}}\). Chọn C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = 2\). Mệnh đề nào sau đây đúng?    

Đồ thị hàm số không có tiệm cận.

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2\).

Đồ thị hàm số có hai tiệm cận.

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng\(x = 1\).

Xem đáp án

 Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\). Chọn D.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tích phân \(I = \int\limits_0^1 {{{\left( {1 - x} \right)}^{2024}}{\rm{d}}x} \).    

\(I = 0\).

\(I = \frac{1}{{2024}}\).

\(I = \frac{{ - 1}}{{2025}}\).

\(I = \frac{1}{{2025}}\).

Xem đáp án

 \(I = \int\limits_0^1 {{{\left( {1 - x} \right)}^{2024}}{\rm{d}}x}  = \left. { - \frac{{{{\left( {1 - x} \right)}^{2025}}}}{{2025}}} \right|_0^1 = \frac{1}{{2025}}\). Chọn D.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết\(\int\limits_3^5 {\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}{\rm{d}}x = a + \ln \frac{b}{2}} \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên. Tính \(S = a - 2b\).    

\(S = 5\).

\(S = 10\).

\(S = - 2\).

\(S = 2\).

Xem đáp án

 \(\int\limits_3^5 {\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}{\rm{d}}x = } \int\limits_3^5 {\left( {x + \frac{1}{{x + 1}}} \right){\rm{d}}x} \) \[ = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left( {x + 1} \right)} \right)} \right|_3^5 = \frac{{25}}{2} + \ln 6 - \left( {\frac{9}{2} + \ln 4} \right) = 8 + \ln \frac{3}{2}\].

Suy ra \(a = 8;b = 3\). Vậy \(S = a - 2b = 2\). Chọn D.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chi đoàn lớp 12A có 20 đoàn viên trong đó có 12 đoàn viên nam và 8 đoàn viên nữ. Tính xác suất khi chọn 3 đoàn viên có ít nhất 1 đoàn viên nữ.    

\[\frac{{11}}{7}\].

\[\frac{{46}}{{57}}\].

\[\frac{{251}}{{285}}\].

\[\frac{{110}}{{570}}\].

Xem đáp án

 Gọi \(A\)là biến cố “Chọn được 3 đoàn viên đều là nam”.

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{12}^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{11}}{{57}}\).

Vậy xác suất để chọn được 3 đoàn viên có ít nhất 1 đoàn viên nữ là \(P = 1 - P\left( A \right) = \frac{{46}}{{57}}\). Chọn B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp gồm các số tự nhiên từ \(1\) đến \(200,\)chọn ba số bất kỳ. Xác suất để ba số được chọn lập thành một cấp số cộng gần nhất với giá trị nào sau đây?    

\(0,0067\).

\(0,03\).

\(0,0075\).

\(0,056\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{200}^3\).

Gọi \(A\)là biến cố “Chọn được 3 số lập thành cấp số cộng”.

Giả sử 3 số chọn được theo thứ tự là a, b, c.

Khi đó \(a + c = 2b\). Do đó \(a,c\)phải có cùng tính chẵn, lẻ.

Khi đó \(n\left( A \right) = C_{100}^2 + C_{100}^2\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_{100}^2 + C_{100}^2}}{{C_{200}^2}} \approx 0,0075\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({4^{x + 1}} - 2 \cdot {6^x} + m \cdot {9^x} = 0\) có đúng 1 nghiệm thực    

\(m < 0\).

\(\left[ \begin{array}{l}m = \frac{1}{4}\\m \le 0\end{array} \right.\).

\(m = \frac{1}{4}\).

\(0 < m < \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Ta có: \({4^{x + 1}} - 2 \cdot {6^x} + m \cdot {9^x} = 0 \Leftrightarrow 4 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x}} - 2 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x} + m = 0 \Leftrightarrow  - m = 4 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x}} - 2 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

Đặt \(t = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\left( {t > 0} \right)\), ta được: \(4{t^2} - 2t =  - m\).

Để phương trình \({4^{x + 1}} - 2 \cdot {6^x} + m \cdot {9^x} = 0\) có đúng 1 nghiệm thì phương trình \(4{t^2} - 2t =  - m\) có đúng 1 nghiệm dương.

Đặt \(f\left( t \right) = 4{t^2} - 2t\left( {t > 0} \right)\).

Khi đó: \(f'\left( t \right) = 8t - 2\). Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{4}\).

Bảng biến thiên

 + C_{100}^2}}{{C_{200}^2}} \approx 0,0075\). Chọn C. (ảnh 1)

Ycbt \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - m =  - \frac{1}{4}\\ - m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{1}{4}\\m \le 0\end{array} \right.\). Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô đang chạy đều với vận tốc \(15\) m/s thì phía trước xuất hiện chướng ngại vật nên người lái xe đạp phanh gấp. Kể từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc \( - a\) m/s\(^2\). Biết rằng ô tô chạy được thêm \(20\)m thì dừng hẳn. Giá trị của \(a\) thuộc khoảng nào dưới đây?    

\((4;5)\).

\((3;4)\).

\((6;7)\).

\((5;6)\).

Xem đáp án

Gọi \(v(t)\) là vận tốc tại thời điểm \(t\), \(s(t)\) là quảng đường xe đi được tại thời điểm \(t\).

Ta có \(v(t) = v(0) + \int\limits_0^t {( - a)} {\rm{d}}x =  - at + 15\).

\(s(t) = s(0) + \int\limits_0^t v (x){\rm{d}}x = \int\limits_0^t {( - ax + 15)} {\rm{d}}x =  - \frac{1}{2}a{t^2} + 15t\).

Xe đi được thêm \(20\)m thì dừng nên \(\left\{ \begin{array}{l}v(t) = 0\\s(t) = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - at + 15 = 0\\ - \frac{1}{2}a{t^2} + 15t = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{15}}{t}\\\frac{{15}}{2}t = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{45}}{8}\\t = \frac{8}{3}.\end{array} \right.\)

Vậy \(a \in (5;6)\). Chọn D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2y - z + 3 = 0\) và điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A\), vuông góc với \(\left( P \right)\), cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng bằng \(\frac{4}{3}\) và cắt các tia \(Oy\), \(Oz\) lần lượt tại các điểm \(B\) và \(C\) khác \(O\). Thể tích khối tứ diện \(OABC\) bằng    

\(16\).

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{{16}}{3}\).

\(8\).

Xem đáp án

Gọi 1 vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {A;B;C} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {0;2; - 1} \right)\).

Do \(\left( \alpha  \right) \bot \left( P \right) \Rightarrow \overrightarrow n  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 0 \Leftrightarrow 2B - C = 0 \Leftrightarrow C = 2B\).

\( \Rightarrow \left( \alpha  \right):Ax + By + 2Bz + D = 0\)

Do \(A \in \left( \alpha  \right) \Leftrightarrow D =  - 2A\). Vậy \(\left( \alpha  \right):Ax + By + 2Bz - 2A = 0\).

Do \(\left( \alpha  \right)\) cắt tia \(Oy\) và \(Oz\) nên \(A,B\) cùng dấu.

Mặt khác: \(d\left( {O,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 2A} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {{\left( {2B} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{{\left| {2A} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + 5{B^2}} }} = \frac{4}{3}\).

\( \Leftrightarrow 36{A^2} = 16\left( {{A^2} + 5{B^2}} \right) \Leftrightarrow {A^2} = 4{B^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{A}{B} = 2\left( {TM} \right)\\\frac{A}{B} =  - 2\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\).

Với \(\frac{A}{B} = 2\). Chọn \(A = 2 \Rightarrow B = 1\). Khi đó: \(\left( \alpha  \right):2x + y + 2z - 4 = 0\). Do đó: \(B\left( {0;4;0} \right)\) và \(C\left( {0;0;2} \right)\).

Vậy \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}OA \cdot OB \cdot OC = \frac{1}{6} \cdot 2 \cdot 4 \cdot 2 = \frac{8}{3}\). Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;3;4} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 3y + 5z + 16 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cắt \(d\) và \(\left( P \right)\) lần lượt tại \(M\) và \(N\) sao cho \[\overrightarrow {AN} = 3\overrightarrow {AM} \]. Khi đó \(\Delta \) đi qua điểm nào dưới đây?   

\(\left( {3;0; - 3} \right)\).

\(\left( {7; - 6;1} \right).\)

\(\left( { - 1;6;3} \right).\)

\(\left( { - 4;9;6} \right).\)

Xem đáp án

Vì \(M = {\rm{\Delta }} \cap d\) nên \(M \in d\), do đó \(M\left( {1 + 2t; - 1 - t; - 2 + 2t} \right)\).

\(\overrightarrow {AM}  = \left( {2t; - 4 - t; - 6 + 2t} \right)\); \(3\overrightarrow {AM}  = \left( {6t; - 12 - 3t; - 18 + 6t} \right)\).

Điểm \(N = {\rm{\Delta }} \cap \left( P \right)\); \(N = \left( {x;y;z} \right)\); \(\overrightarrow {AN}  = \left( {x - 1;y - 3;z - 4} \right)\).

Vì \[\overrightarrow {AN}  = 3\overrightarrow {AM} \]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 6t\\y - 3 =  - 12 - 3t\\z - 4 =  - 18 + 6t\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6t + 1\\y =  - 9 - 3t\\z =  - 14 + 6t\end{array} \right.\).

\(N \in \left( P \right)\) nên \(3\left( {6t + 1} \right) + 3\left( { - 9 - 3t} \right) + 5\left( { - 14 + 6t} \right) + 16 = 0\)\[ \Leftrightarrow t = 2\]

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y =  - 15\\z =  - 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow N\left( {13; - 15; - 2} \right)\);\(M\left( {5; - 3;2} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 8;12;4} \right)\).

\[\overrightarrow {AN}  = 3\overrightarrow {AM} \] suy ra \(A,\,M,\,N\) thẳng hàng.

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\) và nhận \(\frac{{ - \overrightarrow {MN} }}{4} = \left( {2; - 3; - 1} \right)\) là véc tơ chỉ phương có phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - 3t\\z = 4 - t\end{array} \right.\].

Dễ kiểm tra thấy điểm \(\left( {7; - 6;1} \right)\)thuộc đường thẳng \(\Delta \). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), \(I\) là trung điểm của \(AB\), hình chiếu \(S\) lên mặt đáy là trung điểm \(H\) của \(CI\), góc giữa \(SA\) và đáy là \(45^\circ \). Khoảng cách giữa \(SA\) và \(CI\) bằng    

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt {77} }}{{22}}\).

\(\frac{{a\sqrt 7 }}{4}\).

Xem đáp án

Vì \(M = {\rm{\Delta }} \cap d\) n (ảnh 1)

\(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {SA,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SAH} = 45^\circ \).

Do đó, tam giác \(SAH\) vuông cân tại \(H\) nên \(SH = AH\).

Xét tam giác \(AIH\) vuông tại \(I\) ta có \(AH = \sqrt {A{I^2} + H{I^2}}  = \frac{{a\sqrt 7 }}{4} \Rightarrow SH = \frac{{a\sqrt 7 }}{4}\).

Vẽ \(Ax\) song song \(CI\) và \(HE\) vuông góc \(Ax\) tại \(E\).

Ta có \[IC//AE\] nên \(IC//\left( {SAE} \right)\) \[ \Rightarrow {\rm{d}}\left( {IC,SA} \right) = {\rm{d}}\left( {IC,\left( {SAE} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {H,\left( {SAE} \right)} \right)\].

Vẽ \(HK \bot SE\) tại \(K\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AE \bot HE\\AE \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow AE \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow AE \bot HK\), mà \(HK \bot SE\) nên \(HK \bot \left( {SAE} \right)\),

do đó \({\rm{d}}\left( {H,\left( {SAE} \right)} \right) = HK\).

Ta có \(AIHE\) là hình bình hành nên \(HE = AI = \frac{a}{2}\).

Tam giác \(SHE\) vuông tại \(H\) nên \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{{44}}{{7{a^2}}} \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt {77} }}{{22}}\). Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?

\(13\).

\(12\).

\(10\).

\(11\).

Xem đáp án

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày được sắp theo thứ tự không giảm.

Khi đó tứ phân vị thứ 3 \({Q_3} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà \({x_{15}},{x_{16}} \in \left[ {9;11} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 9 + \frac{{3 \cdot \frac{{20}}{4} - 9}}{7} \cdot 2 = \frac{{75}}{7} \approx 11\). Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {OE} = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \). Điểm đối xứng với \(E\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm có tọa độ là    

\(\left( { - 2;4; - 3} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 3;4} \right)\).

\(\left( {2;3; - 4} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {OE}  = 2\overrightarrow i  - 3\overrightarrow j  + 4\overrightarrow k \)\( \Rightarrow E\left( {2; - 3;4} \right)\). Do đó \(E'\left( { - 2; - 3;4} \right)\) là điểm đối xứng với \(E\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\). Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2}\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = 1\). Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\)quanh trục \(Ox\).    

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{\pi }{5}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(V = \pi \int\limits_0^1 {{x^4}dx}  = \left. {\pi \frac{{{x^5}}}{5}} \right|_0^1 = \frac{\pi }{5}\). Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng A và B lần lượt sản xuất 55% và 45% tổng số sản phẩm của nhà máy. Tỉ lệ sản phẩm tốt của phân xưởng A và B lần lượt là 90% và 95%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy. Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất là    

\(0,9225\).

\(0,54\).

\(0,45\).

\(0,9\).

Xem đáp án

Gọi A là biến cố “Sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất”;

\(B\)là biến cố “Sản phẩm đó là sản phẩm tốt”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,55;P\left( {\overline A } \right) = 0,45;P\left( {B|A} \right) = 0,9;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,95\).

Xác suất để sản phẩm đó là sản phẩm tốt là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\) \( = 0,55 \cdot 0,9 + 0,45 \cdot 0,95 = 0,9225\).

Khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,55 \cdot 0,9}}{{0,9225}} = \frac{{22}}{{41}} \approx 0,54\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồ chơi có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 2 cm và 12 cm, chiều cao 18 cm. Thể tích của khối đồ chơi đó bằng

\(3096\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(9288\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(1048\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(1032\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Thể tích khối chóp cụt là \(V = \frac{1}{3} \cdot 18 \cdot \left( {{2^2} + \sqrt {{2^2} \cdot {{12}^2}}  + {{12}^2}} \right) = 1032\;c{m^3}\). Chọn D.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,C\) với \(P\left( C \right) = 0,55;P\left( {A|C} \right) = 0,16;P\left( {A|\overline C } \right) = 0,57\). Tính xác suất \(P\left( A \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).    

\(0,34\).

\(0,24\).

\(0,6\).

\(0,83\).

Xem đáp án

Có \(P\left( A \right) = P\left( C \right) \cdot P\left( {A|C} \right) + P\left( {\overline C } \right) \cdot P\left( {A|\overline C } \right)\) \( = 0,55 \cdot 0,16 + 0,45 \cdot 0,57 \approx 0,34\). Chọn A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2x - 1} \). Đặt \(g\left( x \right) = f\left( 1 \right) + 4\left( {{x^2} - 2} \right)g'\left( 1 \right)\). Tính \(g\left( 2 \right)\).    

\(9\).

\(8\).

\(7\).

\(6\).

Xem đáp án

Có \(f\left( 1 \right) = \sqrt {2 \cdot 1 - 1}  = 1\).

\(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {2x - 1} }} \Rightarrow f'\left( 1 \right) = 1\).

Khi đó \(g\left( 2 \right) = f\left( 1 \right) + 4\left( {{2^2} - 2} \right)f'\left( 1 \right) = 1 + 8 = 9\). Vậy \(g\left( 2 \right) = 9\). Chọn A.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2{x^3} + 5x - 4} \right)\) là    

\( - \infty \).

\( + \infty \).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

 \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( { - 2{x^3} + 5x - 4} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } {x^3}\left( { - 2 + \frac{5}{{{x^2}}} - \frac{4}{{{x^3}}}} \right) =  + \infty \). Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một vương quốc nọ, có 3 bộ tộc: Bộ tộc Thật Thà (luôn nói thật), Bộ tộc Dối Trá (luôn nói dối) và Bộ tộc Biến Hóa (nói thật hay dối tùy ý). Bạn gặp 3 người A, B, C thuộc 3 bộ tộc khác nhau.

A nói: "Tôi thuộc bộ tộc Biến Hóa".

B nói: "A nói đúng đấy".

C nói: "Tôi không phải là người Biến Hóa".

Ai là người thuộc bộ tộc Thật Thà?

Người B.

Không thể xác định.

Người C.

Người A.

Xem đáp án

Giả sử A là người Thật Thà.

Nếu A Thật Thà, lời A nói phải đúng. Nhưng A lại nói mình là "Biến Hóa" \( \to \) Mâu thuẫn.

Kết luận: A không thể là người Thật Thà.

Giả sử B là người Thật Thà.

Nếu B Thật Thà, lời B nói phải đúng. B khẳng định "A nói đúng", nghĩa là A đúng là người "Biến Hóa".

Lúc này: B (Thật Thà), A (Biến Hóa). Vậy người còn lại là C phải là người Dối Trá.

Kiểm tra lời nói của C: C nói "Tôi không phải là người Biến Hóa". Vì C là người Dối Trá, lời này phải là sai, nghĩa là C là người Biến Hóa \( \to \) Mâu thuẫn (vì A đã là Biến Hóa rồi).

Kết luận: B không thể là người Thật Thà.

Giả sử C là người Thật Thà.

Nếu C Thật Thà, lời C nói "Tôi không phải là người Biến Hóa" là Đúng (hợp lý, vì C là Thật Thà).

Lúc này, hai người còn lại là A và B phải là Dối Trá và Biến Hóa.

Xét lời của A: "Tôi thuộc bộ tộc Biến Hóa". Vì A không thể là Thật Thà, nên lời này chỉ có thể là Sai (nếu A là Dối Trá) hoặc Đúng/Sai (nếu A là Biến Hóa).

Nếu A là người Dối Trá: Lời nói "Tôi thuộc bộ tộc Biến Hóa" là một lời nói dối \( \to \) Hợp lý.

Khi đó, B phải là người Biến Hóa: B nói "A nói đúng đấy". Vì A đang nói dối, nên câu nói của B cũng là một lời nói dối \( \to \) Hợp lý (vì người Biến Hóa có quyền nói dối).

Kết luận cuối cùng:

A: Người Dối Trá.

B: Người Biến Hóa.

C: Người Thật Thà. Chọn C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba người bạn là Kha, Lâm, Mạnh làm 3 nghề khác nhau: Bác sĩ, Kỹ sư, Luật sư. Biết rằng:

1) Mạnh không phải là Bác sĩ.

2) Người là Luật sư thường đi đá bóng cùng với Kha.

3) Lâm và người là Bác sĩ là hai người bạn thân nhất của nhau.

Kha làm nghề gì?

Kỹ sư.

Không thể xác định.

Bác sĩ.

Luật sư.

Xem đáp án

Theo dữ kiện 2) Luật sư đi đá bóng cùng với Kha nên suy ra Kha không phải là Luật sư.

Theo dữ kiện 3) Lâm và người Bác sĩ là bạn thân nên Lâm không phải là Bác Sĩ.

Mà theo dữ kiện 1) Mạnh không phải là Bác sĩ. Do đó Kha phải là Bác sĩ.  Chọn C.