Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực47 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là    

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{e^x} = 1\\{x^2} - x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau

{x^2} - x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).  Bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có 1 điểm cực trị. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{2x + 1}}\) trên \(\left[ {0;\,1} \right]\). Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = 0\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = - \frac{1}{2}\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = \frac{1}{2}\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = 1\).

Xem đáp án

Có \(y' = \frac{3}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = y\left( 0 \right) =  - 1;\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = y\left( 1 \right) = 0\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây đúng?     
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây đúng?    (ảnh 1)

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

\(a > 0,d < 0\).

\[a < 0,\,\,d > 0\].

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - \infty  \Rightarrow a > 0\) và đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(d > 0\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có đồ thị hàm số có hai điểm cực trị. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử nhiệt độ của một loại đồ uống được xác định theo công thức: \[T = 22 + 50{e^{ - \,\,\;\frac{1}{8}t}},t \ge 0\] trong đó t (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là \[50^\circ C\]? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).    

6.

5.

\[8\].

\[7\].

Xem đáp án

Theo đề ta có \[22 + 50{e^{ - \,\,\;\frac{1}{8}t}} = 50\]\[ \Leftrightarrow 50{e^{ - \,\,\;\frac{1}{8}t}} = 28\]\[ \Leftrightarrow {e^{ - \,\,\;\frac{1}{8}t}} = \frac{{14}}{{25}}\]\[ \Leftrightarrow t = \left( {\ln \frac{{14}}{{25}}} \right):\left( { - \frac{1}{8}} \right) \approx 5\]. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và \(SB\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?    

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Theo đề ta có \[22 + 50{e^ (ảnh 1)

Vì \(SB \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SB \bot AC\) mà \(AC \bot BD\) nên \(AC \bot \left( {SBD} \right)\).

Lại có \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\). Chọn C.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \[\left( {ABCD} \right),\] có cạnh đáy bằng \[a\] và chiều cao bằng \(a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt bên \(\left( {SCD} \right)\).    

\(\frac{{2a\sqrt 2 }}{3}\).

\[\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\].

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \(M\)là trung điểm của \(C (ảnh 1)

Gọi \(M\)là trung điểm của \(CD\), \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Hạ \(OH \bot SM\) (1).

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) \( \Rightarrow SO \bot CD\).

Khi đó \(OM \bot CD\) và \(SO \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SOM} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot OH\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(OH \bot \left( {SCD} \right)\).

Khi đó \(d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

Xét \(\Delta SOM\)vuông tại \(O\) có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{9}{{2{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Lại có \(\frac{{d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{AC}}{{OC}} = 2 \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt 2 }}{3}\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng    

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\[\sqrt 5 \].

\(2\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}}\) có tiệm cận xiên là \(y = 2x - 1\) hay \(2x - y - 1 = 0\)(d).

Khi đó \(d\left( {M,d} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 2 - 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ sau

Do đó \[a = 2,b = 1 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 5\]. Chọn B. (ảnh 1) 

Biết đồ thị hàm số \(\frac{1}{{f\left( x \right) - 1}}\) có \(a\) đường tiệm cận đứng và \(b\)đường tiệm cận ngang. Tính \({a^2} + {b^2}\)

\(1\).

\[5\].

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  - \infty  \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{f\left( x \right) - 1}} = 0\].

Do đó đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là \[y = 0\].

Dựa vào bảng biến thiên là có tồn tại \[{x_1} \in \left( { - 2;0} \right)\] sao cho \[f\left( {{x_1}} \right) = 1\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = 1\]

\[ \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}^ + } \frac{1}{{f\left( x \right) - 1}} =  + \infty ;\] \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}^ - } \frac{1}{{f\left( x \right) - 1}} =  - \infty ,\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{f\left( x \right) - 1}} =  - \infty \]

\[ \Rightarrow \] Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng là \[x = {x_1},x = 0\].

Do đó \[a = 2,b = 1 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 5\]. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ dưới:

Do đó \[a = 2,b = 1 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 5\]. Chọn B. (ảnh 1) 

Tính \(a + b + c\).

\(2\).

\[5\].

\( - 2\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x =  - \frac{1}{c} = 1 \Rightarrow c =  - 1\).

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} =  - 1 \Rightarrow a = 1\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right) \Rightarrow b =  - 2\). Vậy \(a + b + c = 1 - 2 - 1 =  - 2\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho\[M\left( {a;b} \right)\] là điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x\) và hai điểm \[A\left( {1;2} \right),{\rm{ }}B\left( {2;1} \right)\]. Khi \[MA + MB\] ngắn nhất thì giá trị \(b - a\) bằng bao nhiêu?    

\(1\).

\[5\].

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

 Tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x\) là \(\left( { - 1;2} \right);\left( {1; - 2} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị \(2x + y = 0\)(d).

Hai điểm A, B nằm cùng phía đối với d . Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với A qua d.

Khi đó \[MA{\rm{ }} + {\rm{ }}MB = MA'{\rm{ }} + {\rm{ }}MB \ge A'B\].

Do đó \[MA + MB\] ngắn nhất thì \(M,A',B\)thẳng hàng hay \(M = A'B \cap d\).

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua A và vuông góc d.

Khi đó đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y + 3 = 0\).

Gọi I là giao điểm của d và \(\Delta \)\( \Rightarrow I\left( { - \frac{3}{5};\frac{6}{5}} \right)\)\( \Rightarrow A'\left( { - \frac{{11}}{5};\frac{2}{5}} \right)\).

\(\overrightarrow {A'B}  = \left( {\frac{{21}}{5};\frac{3}{5}} \right) \Rightarrow \)một vectơ pháp tuyến của \(A'B\)là \(\overrightarrow n \left( {3; - 21} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(A'B\):\(3\left( {x - 2} \right) - 21\left( {y - 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow 3x - 21y + 15 = 0\).

\(M = A'B \cap d \Rightarrow M\left( { - \frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\)nên \(a =  - \frac{1}{3};b = \frac{2}{3}\)

Khi đó \(b - a = \frac{2}{3} - \left( { - \frac{1}{3}} \right) = 1\). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một công ty sản xuất mỹ phẩm ước tính chi phí để sản xuất \[x\] (sản phẩm) là\[C\left( x \right) = 300x + 50\] (nghìn đồng). Khi đó \[f\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x}\] là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Hỏi chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm không thấp hơn bao nhiêu nghìn đồng?    

\(100\).

\[200\].

\(300\).

\(400\).

Xem đáp án

Ta có: \[f\left( x \right) = \frac{{300x + 50}}{x},x \in {\mathbb{N}^*} \Leftrightarrow f\left( x \right) = 300 + \frac{{50}}{x}\].

Thấy \(f'\left( x \right) =  - \frac{{50}}{{{x^2}}} < 0,\forall x \ne 0 \Rightarrow \) Hàm số \[f\left( x \right)\] luôn nghịch biến (giảm) trên mỗi khoảng xác định.

Do đó chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm sẽ giảm khi số lượng sản phẩm tăng.

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {300 + \frac{{50}}{x}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } 300 + \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{50}}{x} = 300\].

Do đó chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm không thấp hơn 300 (nghìn đồng). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một buổi cắm trại bên bờ hồ, các đội thi đua chạy từ lều chỉ huy A cách bờ hồ 20 m đến hồ lấy nước và mang về lều chỉ huy B cách bờ hồ 50 m.

Trong một buổi cắm trại bên bờ hồ, các đội thi đua chạy từ lều chỉ huy A cách bờ hồ 20 m đến hồ lấy nước và mang về lều chỉ huy B cách bờ hồ 50 m.  (ảnh 1)

Hai lều chỉ huy A và B cách nhau 50 m. Đoạn đường đi ngắn nhất mỗi lượt các đội có thể đi là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

 

\(11,4\).

\[80,6\].

\(14,1\).

\(8,06\).

Xem đáp án

Trong một buổi cắm trại bên bờ hồ, các đội thi đua chạy từ lều chỉ huy A cách bờ hồ 20 m đến hồ lấy nước và mang về lều chỉ huy B cách bờ hồ 50 m.  (ảnh 2)

Vẽ \(AC \bot BF\). Ta có \(CF = 20\;m,BC = 30\;m\). Suy ra \(EF = AC = 40\;m\).

Gọi \(D\) là điểm ở bờ hồ \[EF\] mà các đội đến lấy nước.

Đặt \(ED = x\) thì \(DF = 40 - x;AD = \sqrt {{x^2} + 400} \); \(BD = \sqrt {{{\left( {40 - x} \right)}^2} + 2500} \).

Quãng đường mỗi lượt các đội phải đi là

\(s = AD + BD = \sqrt {{x^2} + 400}  + \sqrt {{{\left( {40 - x} \right)}^2} + 2500} \).

Xét hàm số \(f(x) = \sqrt {{x^2} + 400}  + \sqrt {{{\left( {40 - x} \right)}^2} + 2500} (0 \le x \le 40)\).

Ta có \[f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 400} }} - \frac{{40 - x}}{{\sqrt {{{\left( {40 - x} \right)}^2} + 2500} }}\];

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 400} }} = \frac{{40 - x}}{{\sqrt {{{\left( {40 - x} \right)}^2} + 2500} }} \Leftrightarrow 2500{x^2} - {\left[ {20\left( {40 - x} \right)} \right]^2} = 0 \Leftrightarrow x \approx 11,4\).

Có \(s\left( 0 \right) \approx 84,03\); \(s\left( {11,4} \right) \approx 80,6\); \(s\left( {40} \right) \approx 94,7\).

Vậy đoạn đường đi ngắn nhất mỗi lượt các đội có thể đi là khoảng \(80,6\;m\). Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x - z - 2 = 0\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)bằng    

\[{30^o}\].

\[{45^o}\].

\({60^o}\).

\({90^o}\).

Xem đáp án

Véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 1; - 1} \right);\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1;0; - 1} \right)\)

\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_P}} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = {30^o}\). Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Tuổi thọ

\(\left[ {3;5} \right)\)

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

Số bóng đèn

\(11\)

\(20\)

\(29\)

\(40\)

\(30\)

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

\({\Delta _Q} = \frac{{87}}{8}\).

\({\Delta _Q} = \frac{{206}}{{29}}\).

\({\Delta _Q} = \frac{{4171}}{{232}}\).

\({\Delta _Q} = \frac{{875}}{{232}}\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 130\).

Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{130}}\)là mẫu số liệu tuổi thọ của các bóng đèn được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{33}} \in \left[ {7;9} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - \left( {11 + 20} \right)}}{{29}} \cdot \left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{98}} \in \left[ {9;11} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{130 \cdot 3}}{4} - \left( {11 + 20 + 29} \right)}}{{40}} \cdot \left( {11 - 9} \right) = \frac{{87}}{8}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{87}}{8} - \frac{{206}}{{29}} = \frac{{875}}{{232}}\). Chọn D.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 9\). Giá trị của \({u_{15}}\) bằng    

\(31\).

\(33\).

\(29\).

\(87\).

Xem đáp án

Có \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 9\).

Suy ra \({u_4} = {u_1} + 3d \Leftrightarrow d = 2\).

Vậy \({u_{15}} = {u_1} + 14d = 31\). Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình\[{3^x} \ge 5\] là    

\[\left( {{{\log }_3}5\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left[ {{{\log }_3}5\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {{{\log }_5}3\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left[ {{{\log }_5}3\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[{3^x} \ge 5 \Leftrightarrow x \ge {\log _3}5\]. Vậy bất phương trình có tập nghiệm là \[\left[ {{{\log }_3}5\,;\, + \infty } \right)\]. Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình \(\tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\) là    

\[ - \frac{\pi }{3}\].

\[ - \frac{\pi }{2}\].

\[ - \frac{\pi }{4}\].

\[ - \frac{\pi }{6}\].

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0}&{ \Leftrightarrow x - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi }&{ \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi }&{\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)}\end{array}\].

Với \(k =  - 1\)\( \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} - \pi  =  - \frac{\pi }{3}\). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có một kho chứa bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 2 loại: loại \(I\) để lẫn mỗi thùng 5 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ thùng đó chọn ngẫu nhiên 10 lon thì thấy trong 10 lon đó có hai lon quá hạn sử dụng. Tính xác suất 10 lon được lấy là bia loại I.     

\[\frac{{195}}{{506}}\].

\[\frac{{315}}{{1012}}\].

\[\frac{{365}}{{1012}}\].

\[\frac{{52}}{{73}}\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố chọn được thùng loại I.

\(B\)là biến cố chọn được 10 sản phẩm trong đó có 2 lon quá hạn từ thùng được chọn ra.

Từ đó, ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{3};P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{3}\).

Áp dụng công thức xác suất có điều kiện, ta có: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_5^2C_{19}^8}}{{C_{24}^{10}}} = \frac{{195}}{{506}}\);\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{C_3^2C_{21}^8}}{{C_{24}^{10}}} = \frac{{315}}{{1012}}\).

Xác suất để chọn được 2 lon quá hạn là:

\(P(B) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{{195}}{{506}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{315}}{{1012}} = \frac{{365}}{{1012}}\).

Suy ra xác suất bia được lấy thuộc loại I là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{195}}{{506}}}}{{\frac{{365}}{{1012}}}} = \frac{{52}}{{73}}\). Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin 2x\) là:    

\(\frac{1}{2}\cos x + C.\)

\( - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

\(\frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

\( - \frac{1}{2}\cos x + C.\)

Xem đáp án

 \(\int {\sin 2xdx = }  - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\) Chọn B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A đầu năm học của một trường THPT như sau:

Chiều cao

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\).

\(4\sqrt 2 \).

\(\sqrt {71} \).

Xem đáp án

Chiều cao

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Giá trị đại diện

152,5

157,5

162,5

167,5

172,5

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Có \(\overline x  = \frac{{152,5 \cdot 3 + 157,5 \cdot 7 + 162,5 \cdot 10 + 167,5 \cdot 7 + 172,5 \cdot 3}}{{30}} = 162,5\).

\({s^2} = \frac{{{{152,5}^2} \cdot 3 + {{157,5}^2} \cdot 7 + {{162,5}^2} \cdot 10 + {{167,5}^2} \cdot 7 + {{172,5}^2} \cdot 3}}{{30}} - {162,5^2} = \frac{{95}}{3}\).

Khi đó \(s = \sqrt {\frac{{95}}{3}}  = \frac{{\sqrt {285} }}{3}\). Chọn A.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0; - 1;3} \right)\), \(B\left( {1;3;1} \right)\), \(C\left( { - 1;1;5} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\)?    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).

\(x - 2y + z = 0\).

\(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua \(A\) và song song \(BC\) nhận \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2; - 2;4} \right)\) làm vecto chỉ phương, suy ra \(\overrightarrow {u\,}  = \left( {1;1; - 2} \right)\)cũng là véc tơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng cần tìm: \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Chọn C.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp gồm 17 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số chẵn bằng

\(\frac{9}{{17}}\).

\(\frac{8}{{17}}\).

\(\frac{7}{{34}}\)

\(\frac{9}{{34}}\).

Xem đáp án

 Gọi \(A\) là biến cố “chọn được hai số chẵn”.

Ta có: \(n\left( \Omega  \right) = C_{17}^2\).

Trong 17 số nguyên dương đầu tiên, có 8 số chẵn và 9 số lẻ, để chọn được hai số chẵn có số cách chọn là: \(n\left( A \right) = C_8^2\).

Vậy xác suất để chọn được hai số chẵn là: \(P = \frac{{C_8^2}}{{C_{17}^2}} = \frac{7}{{34}}\). Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {2\tan x - \cot x} \right)^2}\). \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) sao cho \(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 3 - \frac{{9\pi }}{4}\). Khi đó \(F\left( x \right) = a\tan x + b\cot x + cx\)(\(a,b,c\) là các hằng số). Tính \(abc\).    

\(36\).

\( - 36\).

\(72\)

\( - 72\).

Xem đáp án

Có \(f\left( x \right) = {\left( {2\tan x - \cot x} \right)^2} = 4{\tan ^2}x - 4 + {\cot ^2}x = \frac{4}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - 9\).

Khi đó \(F\left( x \right) = 4\tan x - \cot x - 9x + C\).

Ta có \(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 4\tan \frac{\pi }{4} - \cot \frac{\pi }{4} - 9 \cdot \frac{\pi }{4} + C = 3 - \frac{{9\pi }}{4} \Rightarrow C = 0\).

Vậy \(F\left( x \right) = 4\tan x - \cot x - 9x\).

Suy ra \(a = 4;b =  - 1;c =  - 9\). Do đó \(abc = 36\). Chọn A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {4^x}\) là    

\(F\left( x \right) = \frac{{{4^x}}}{{2{\rm{ln}}2}} + C\).

\(F\left( x \right) = {4^x} \cdot {\rm{ln}}4 + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{4^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(F\left( x \right) = {4^x} + C\).

Xem đáp án

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {4^x}\) là \(F\left( x \right) = \frac{{{4^x}}}{{{\rm{ln4}}}} + C = \frac{{{4^x}}}{{{\rm{2ln2}}}} + C\). Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 5\,;\,2\,;\,3} \right)\) và \(B\) là điểm đối xứng với \(A\) qua trục \(Oy\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng    

\(\sqrt {34} \).

\(2\sqrt {38} \).

\(2\sqrt {34} \).

\(\sqrt {38} \).

Xem đáp án

Vì \(B\) là điểm đối xứng với \(A\) qua trục \(Oy\) nên \(B\left( {5\,;\,2;\, - 3} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow {AB}  = \left( {10\,;\,0\,;\, - 6} \right)\).

Vậy \(AB = \sqrt {100 + 36}  = \sqrt {136}  = 2\sqrt {34} \). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)cho trước, trong đó xem mặt phẳng \((Oxy)\) là mặt đất, mỗi đơn vị trên trục tương ứng với 1 km, một ra đa được đặt tại vị trí gốc tọa độ \(O\) phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(M(500;200;10)\) đến điểm \(N(300;800;10)\) trong \(40\) phút. Khi đến \(N\)máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau \(8\) phút tiếp theo là \(Q(a;b;c)\). Tính \(a + b + c\).    

\(1003\).

\(1109\).

\(1030\).

\(1190\).

Xem đáp án

Nếu tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau \(8\) phút tiếp theo là \(Q(a;b;c)\), và có tỉ lệ \(\frac{{MN}}{{NQ}} = \frac{{40}}{8} = 5 \Rightarrow MN = 5NQ \Rightarrow \overrightarrow {MN}  = 5\overrightarrow {NQ} \)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 300 = \frac{1}{5} \cdot \left( { - 200} \right)\\b - 800 = \frac{1}{5} \cdot 600\\c - 10 = \frac{1}{5} \cdot 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 260\\b = 920\\c = 10\end{array} \right. \Rightarrow Q(260;920;10)\).

Vậy \(a + b + c = 260 + 920 + 10 = 1190\). Chọn D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai xạ thủ mỗi người một viên đạn bắn vào bia với xác suất bắn trúng của người thứ nhất là \(0,9\) và của người thứ hai là \(0,75\). Biết rằng kết quả bắn trúng hoặc không trúng bia của hai xạ thủ là độc lập với nhau. Xác suất có đúng 1 viên đạn bắn trúng bia là    

\(0,1\).

\(0,675\).

\(0,3\).

\(0,975\).

Xem đáp án

Xác xuất có đúng một viên đạn trúng bia là \(0,9 \cdot 0,25 + 0,1 \cdot 0,75 = 0,3\). Chọn C.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật chuyển động theo quy luật \(s(t) = - {t^3} + 18{t^2} + 2t\), với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\) (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu (m/s)?    

\(2\).

\(10\).

\(62\).

\(110\).

Xem đáp án

Ta có: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 36t + 2\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

\(v'\left( t \right) =  - 6t + 36\); \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 6\)

\(v\left( 0 \right) = 2\); \(v\left( {10} \right) = 62\);\(v\left( 6 \right) = 110\).

Vậy vận tốc lớn nhất của vật trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động là \(110\left( {{\rm{\;m/s}}} \right)\). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;3} \right]\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ

Vậy vận tốc lớn nhất của vật trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động là \(110\left( {{\rm{\;m/s}}} \right)\). Chọn D. (ảnh 1) 

Biết \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)dx} = 3\) và diện tích \(S = \frac{5}{3}\). Giá trị \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right)\) bằng

\( - \frac{4}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\( - \frac{{14}}{3}\).

\(\frac{{14}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_{ - 2}^3 {f'\left( x \right)dx}  = \left. {f\left( x \right)} \right|_{ - 2}^3 = f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right)\).

Lại có \(\int\limits_{ - 2}^3 {f'\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)dx}  + \int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx}  = 3 - S = 3 - \frac{5}{3} = \frac{4}{3}\).

Do đó \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right) = \frac{4}{3}\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 2 = 0\) và điểm\(I\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\, - 1} \right)\). Viết phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng \(5.\)    

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25.\)

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16.\)

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 40.\)

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34.\)

Xem đáp án

Ta có \(d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 4 - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 3\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{d^2} + {r^2}}  = \sqrt {9 + 25}  = \sqrt {34} \).

Khi đó mặt cầu cần lập có phương trình là \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34.\) Chọn D.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\log _3}5 = a\), \({\log _3}10 = b\) và \({\log _{\sqrt 3 }}50 = ma + nb\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[m + n = 1\].

\[m - n = 2\].

\[m.n = 2\].

\[m + n = m.n\].

Xem đáp án

Có \[{\log _{\sqrt 3 }}50 = 2\left( {{{\log }_3}5 + {{\log }_3}10} \right) = 2{\log _3}5 + 2{\log _3}10\].

Suy ra \(m = n = 2\). Vậy \(m + n = m \cdot n\). Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \[{x_1},\,{x_2}({x_1} > {x_2})\] là hai nghiệm của phương trình \[{\log _3}\left( {\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{3x}}} \right) + {x^2} + 2 = 3x\] và \[4{x_1} + 2{x_2} = a + \sqrt b \], với \[a,\,b\] là hai số nguyên dương. Tính \[a + b\]    

\[a + b = 9\].

\[a + b = 12\].

\[a + b = 7\].

\[a + b = 14\].

Xem đáp án

Điều kiện \(\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{3x}} > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{3x}} > 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \ne 1\end{array} \right.\).

Ta có \[{\log _3}\left( {\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{3x}}} \right) + {x^2} + 2 = 3x\]\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - {\log _3}3x + {x^2} + 2 = 3x\]

\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - {\log _3}x + {x^2} + 1 = 3x\]\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + {x^2} - 2x + 1 = {\log _3}x + x\].

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _3}t + t\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 3}} + 1 > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Suy ra hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Do đó \(f\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = f\left( x \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 = x\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\\x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\).

Vậy \(4{x_1} + 2{x_2} = 9 + \sqrt 5  \Rightarrow a = 9;b = 5\). Do đó \(a + b = 14\). Chọn D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 1\); \(y = 3x - 1\) là    

\[1\].

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{6}\].

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} + 1 = 3x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Diện tích cần tính là \(S = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|dx}  = \left| {\int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)dx} } \right| = \frac{1}{6}\). Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 2}}\) với \(x \ge 1\). Giá trị của biểu thức\(P = f'\left( 1 \right) + f'\left( 3 \right) + f'\left( 5 \right) + ... + f'\left( {2023} \right)\) là     

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{{2024}}{{2025}}\].

\[\frac{{2024}}{{2023}}\].

\[\frac{{2023}}{{2025}}\].

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 2}}\) với \(x \ge 1\).

Ta có \(f\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 2}} = \ln x - \ln \left( {x + 2} \right)\).

Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 2}}\).

Khi đó \(P = f'\left( 1 \right) + f'\left( 3 \right) + f'\left( 5 \right) + ... + f'\left( {2023} \right)\)

\( = \left( {1 - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{7}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2023}} - \frac{1}{{2025}}} \right) = 1 - \frac{1}{{2025}} = \frac{{2024}}{{2025}}\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 2z + 5 = 0\). Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa trục \(Ox\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 2 là    

\[2y + z = 0\].

\[2y - z = 0\].

\[y - 2z = 0\].

\[2x - z = 0\].

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa trục \(Ox\) có dạng \(By + Cz = 0\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\)cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 2 nên \(d\left( {I,\left( Q \right)} \right) = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Khi đó \(\frac{{\left| { - 2B + C} \right|}}{{\sqrt {{B^2} + {C^2}} }} = \sqrt 5 \)\( \Leftrightarrow {B^2} + 4BC + 4{C^2} = 0\)\( \Leftrightarrow B =  - 2C\).

Chọn \(C =  - 1 \Rightarrow B = 2\). Khi đó \(\left( Q \right):2y - z = 0\). Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x ,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(f\left( 1 \right) = 1\). Giá trị \(f\left( 4 \right)\) bằng    

\[69\].

\[16\].

\[96\].

\[32\].

Xem đáp án

\(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x \)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{2x}}f\left( x \right) + f'\left( x \right) = 3x\sqrt x \)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{2\sqrt x }}f\left( x \right) + \sqrt x f'\left( x \right) = 3{x^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x f\left( x \right)} \right)^\prime } = 3{x^2}\)\( \Leftrightarrow \sqrt x f\left( x \right) = {x^3} + C\).

Vì \(f\left( 1 \right) = 1\) nên \(1 = 1 + C \Leftrightarrow C = 0 \Rightarrow f\left( 4 \right) = \frac{{{4^3}}}{2} = 32\). Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\lim \frac{{\sqrt {3{n^2} + 1} + n}}{{2n + 1}} = \frac{{\sqrt a + 1}}{b}\) với \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\). Tìm \(a + b\).    

\[4\].

\[2\].

\[3\].

\[5\].

Xem đáp án

\(\lim \frac{{\sqrt {3{n^2} + 1}  + n}}{{2n + 1}} = \lim \frac{{\sqrt {3 + \frac{1}{{{n^2}}}}  + 1}}{{2 + \frac{1}{n}}} = \frac{{\sqrt 3  + 1}}{2}\).

Suy ra \(a = 3;b = 2\). Vậy \(a + b = 5\). Chọn D.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A\) và \(B\)là hai biến cố thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,5\) và \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,6\). Tính xác suất của biến cố \(A\)và \(B\) cùng xảy ra    

\[0,9\].

\[0,3\].

\[0,1\].

\[0,2\].

Xem đáp án

Có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = 0,4 + 0,5 - 0,6 = 0,3\). Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một ngăn kéo có chứa rất nhiều tất (vớ) với 5 màu sắc khác nhau: Xanh, Đỏ, Vàng, Trắng và Đen. Trong điều kiện phòng tối không có ánh sáng, một người cần lấy ra ít nhất bao nhiêu chiếc tất để chắc chắn rằng mình có ít nhất 3 chiếc tất cùng màu?   

\[10\].

\[11\].

\[15\].

\[16\].

Xem đáp án

Tình huống xấu nhất là khi bạn lấy ra rất nhiều tất nhưng số lượng các màu vẫn chưa có màu nào chạm mốc 3 chiếc.

Tức là mỗi màu, bạn đều lấy ra tối đa 2 chiếc mà vẫn chưa có chiếc thứ 3.

Tổng số tất lấy ra lúc này là \(5 \cdot 2 = 10\) chiếc.

Lúc này trong tay bạn có 2 xanh, 2 đỏ, 2 vàng, 2 trắng, 2 đen vẫn chưa có 3 chiếc nào cùng màu.

Khi bạn lấy thêm đúng một chiếc tất nữa (chiếc thứ 11), chiếc tất này bắt buộc phải thuộc một trong 5 màu trên. Do đó cần lấy ít nhất 11 chiếc tất. Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 5 ô tô chạy cùng chiều trên con đường có 3 làn xe. Xe X dẫn đầu, xe N chạy ngay sau xe X; xe M và xe P chạy kế hai bên xe N; xe Q chạy sau xe P và xe M nhưng khác làn. Sau đó xe P giảm tốc để xe M và xe N chuyển làn. Hỏi khi đó xe nào sẽ chạy ngau sau xe X    

Xe M.

Xe N.

Xe P.

Xe Q.

Xem đáp án

Xác định sơ đồ vị trí ban đầu

Hàng 1: Xe X dẫn đầu ở làn giữa.

Hàng 2. Xe N chạy ngay sau xe X (làn giữa). Hai bên xe N là xe M và xe P (làn trái và làn phải). Như vậy xe M và xe P chạy ngang hàng với xe N.

Hàng 3. Xe Q chạy sau xe P và xe M nhưng làn khác. Vì xe P và xe M ở hai làn bên nên Q phải ở làn giữa.

Làn trái

Làn giữa

Làn phải

 

Xe X

 

Xe M

Xe N

Xe P

 

Xe Q

 

Sơ đồ sau khi thay đổi vị trí

Xe P giảm tốc: Khi xe P lùi lại, một khoảng trống xuất hiện ở làn bên phải của xe N.

Xe N và M chuyển một làn: Theo quy tắc an toàn khi chuyển làn:

+) Xe N từ làn giữa sẽ chuyển sang làn bên phải (vị trí xe P vừa để lại).

+) Xe M từ làn trái sẽ chuyển vào làn giữa (vị trí xe N vừa để lại)

 

Làn trái

Làn giữa

Làn phải

 

Xe X

 

 

Xe M

Xe N

 

Xe Q

Xe P

Vậy sau khi các xe di chuyển, xe chiếm lĩnh khoảng trống ở làn giữa ngay phía sau xe X chính là xe M. Chọn A.