Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 2
30 câu hỏi
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part pronounced differently from the others.
originate
deliver
utilize
imitate
A. originate /əˈrɪdʒɪneɪt/
B. deliver /dɪˈlɪvər/
C. utilize /ˈjuːtəlaɪz/
D. imitate /ˈɪmɪteɪt/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ə/, các phương án còn lại phát âm là /ɪ/.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part pronounced differently from the others.
showcase
coward
postage
automotive
A. showcase /ˈʃəʊkeɪs/
B. coward /ˈkaʊərd/
C. postage /ˈpəʊstɪdʒ/
D. automotive /ˌɔːtəˈməʊtɪv/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /aʊ/, các phương án còn lại phát âm là /əʊ/.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word with a different stress pattern from the others.
pervade
expel
displace
combat
A. pervade /pərˈveɪd/ (trọng âm 2)
B. expel /ɪkˈspel/ (trọng âm 2)
C. displace /dɪˈspleɪs/ (trọng âm 2)
D. combat /ˈkɒmbæt/ (trọng âm 1)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to complete each of the following questions.
drastic
most drastic
more drastic
most drastically
- Đây là kiến thức câu so sánh nhất (Superlative).
Ta có cấu trúc so sánh nhất của tính từ dài (vì tính từ “drastic” có 2 âm tiết): the + most + Tính từ dài.
" Chọn B
Dịch:
The company’s newly implemented policy has been regarded as the most drastic measure to restore public confidence since its products were accused to violate safety standards. (Chính sách mới được thực hiện của công ty đã được xem là biện pháp quyết liệt nhất để khôi phục niềm tin của công chúng kể từ khi sản phẩm của họ bị buộc tội vi phạm các tiêu chuẩn an toàn.)
get
make
have
let
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa câu: Thỉnh thoảng tôi ______ mẹ đổ đầy nước vào bình nước tái sử dụng của tôi ở nhà. Hầu hết thời gian, tôi sử dụng các trạm bơm nước hoặc vòi nước uống ở trường.
A. get " Sai. Cấu trúc đúng là S + get + someone + to-V (nhờ vả / thuê ai làm gì cho mình), nên phải là “to fill”.
B. make " Sai. Cấu trúc S + make + someone + V(ép buộc / bắt ai đó làm gì) không phù hợp về ngữ cảnh.
C. have " Đúng. Ta có cấu trúc: S + have + someone + V(nhờ vả / thuê ai làm gì cho mình).
D. let " Sai. Cấu trúc là S + let + someone + V(cho phép ai đó làm gì) không phù hợp về ngữ cảnh.
Dịch:
I sometimes have my mother fill my reusable water bottle at home. Most of the time, I use the water filling stations or drinking fountains at school. (Thỉnh thoảng tôi nhờ mẹ đổ đầy nước vào bình nước tái sử dụng của tôi ở nhà. Hầu hết thời gian, tôi sử dụng các trạm bơm nước hoặc vòi nước uống ở trường.)
reliable
reliability
rely
reliably
Đáp án đúng là A
A. reliable (adj): đáng tin cậy
B. reliability (n): sự đáng tin cậy
C. rely (v): phụ thuộc (hay đi với giới từ “on”)
D. reliably (adv): một cách đáng tin
- Từ cần điền đứng trước cụm danh từ “information sources” (nguồn thông tin).
" Từ cần điền là một tính từ.
" Chọn A
Dịch:
Compared to digital media, traditional media offers more reliable information sources, and reaches the masses more effectively, especially in remote or disadvantaged areas. (So với truyền thông kỹ thuật số, truyền thông truyền thống cung cấp các nguồn thông tin đáng tin cậy hơn và tiếp cận quần chúng hiệu quả hơn, đặc biệt là ở những vùng sâu vùng xa hoặc những vùng có điều kiện khó khăn.)
of which
which
whose
that
- “________ maintenance requires specialized irrigation systems” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “vertical gardens”.
- Ta cần một đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
" Ta dùng đại từ quan hệ whose (chỉ sở hữu ở cả người và vật).
" Chọn C
Dịch:
Vertical gardens, whose maintenance requires specialized irrigation systems, are becoming an essential factor in sustainable urban architecture. (Những khu vườn thẳng đứng, với việc duy trì chúng đòi hỏi hệ thống tưới tiêu chuyên dụng, đang trở thành một yếu tố thiết yếu trong kiến trúc đô thị bền vững.)
enables / knew
enabled / had known
enables / know
enable / have known
- Ta thấy hai mệnh đề “Digital media … easily” và “some platforms … with us” được nối với nhau bằng từ “and”. Ngoài ra, “some platforms … with us” chia thì Hiện tại đơn.
" Áp dụng cấu trúc song hành, “Digital media … easily” cũng chia thì Hiện tại đơn.
" Chỗ trống đầu tiên ta điền “enables”.
- Xét mệnh đề as if: như thể chúng ________ suy nghĩ thầm kín của chúng ta.
" Mệnh đề này nêu ra sự việc trái với thực tế ở hiện tại.
" Áp dụng công thức “as if” khi diễn tả sự việc trái với thực tế hiện tại: as if + S + V2 / V-ed.
" Chọn A
Dịch:
Digital media enables users to distribute content easily, and some platforms interact with us as if they knew our inner thoughts. (Truyền thông kỹ thuật số cho phép người dùng phân phối nội dung dễ dàng, và một số nền tảng tương tác với chúng ta cứ như thể là chúng biết được những suy nghĩ thầm kín bên trong của chúng ta vậy)
If
Had
Should
Unless
Đây là kiến thức đảo ngữ của câu điều kiện (Inversion in Conditional Sentences).
Mệnh đề chính dùng “will notify” (thì tương lai đơn).
" Đây là câu điều kiện loại 1: If + S + Vhiện tại đơn, S + will + Vnguyên thể
- Ta có cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại I: Should + S + Vnguyên thể, S + will + Vnguyên thể.
Ta thấy mệnh đề chính chia động từ nguyên thể là “be”, nên từ cần điền phải là “Should”.
" Chọn C
Lưu ý: nếu dùng Unless, động từ vẫn phải chia bình thường (Unless there are...). Ở đây động từ là “be” nguyên mẫu nên không dùng Unless được.
Dịch:
Should there be any changes in the registration procedure, we will notify you by email. (Nếu có bất kỳ thay đổi nào trong thủ tục đăng ký, chúng tôi sẽ thông báo cho bạn qua email.)
keep up with
look down on
run out of
go back on
A. keep up with: theo kịp, bắt kịp (ai đó hoặc cái gì đó)
B. look down on: xem thường, coi khinh
C. run out of: Hết sạch, cạn kiệt (cái gì đó)
D. go back on: thất hứa, nuốt lời (thường là go back on one's word)
" Ngữ cảnh: Học sinh cần theo kịp xu hướng công nghệ để không bị lạc hậu.
" Chọn A
Dịch:
The new curriculum aims to help students keep up with the latest technological trends in the labor market, increasing their employability after graduation. (Chương trình giảng dạy mới nhằm mục đích giúp học sinh theo kịp các xu hướng công nghệ mới nhất trên thị trường lao động, từ đó tăng khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp.)
watch
to watch
watching
being watched
- Ta có cấu trúc với “stop” như sau:
Stop + V-ing: dừng hẳn việc đang làm lại
Stop + To V: dừng lại để làm một việc khác
- Xét nghĩa của câu: Sau một thời gian dài tập trung vào việc chuẩn bị cho kỳ thi, các học sinh ________ để xem một bộ phim tài liệu về sự bền vững của môi trường.
Các bạn học sinh dừng việc học lại để xem phim giải trí " Cần điền “to V”.
" Chọn B
Dịch:
After a long period of focusing on exam preparation, the students stopped to watch a documentary about environmental sustainability. (Sau một thời gian dài tập trung vào việc chuẩn bị cho kỳ thi, các học sinh đã dừng lại để xem một bộ phim tài liệu về sự bền vững của môi trường.)
in
to
with
into
Ta có cấu trúc: Allocate + something + to + something / someone (Phân bổ cái gì vào việc gì / cho ai)
" Chọn B
Dịch:
In the context of globalized world, the government has allocated a considerable budgetto English education reform (Trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa, chính phủ đã phân bổ một ngân sách đáng kể vào công cuộc cải cách giáo dục tiếng Anh.)
Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers on time.
under
has
dealt with
on time
- Câu đang có nghĩa: nếu các vấn đề sức khỏe tâm thần không được giải quyết kịp thời / kịp lúc bởi cha mẹ và giáo viên, nó sẽ gây hậu quả xấu.
" Vì vậy, ta phải dùng “in time” (kịp lúc để làm gì) thay vì “on time” (đúng giờ / đúng theo lịch trình). Việc giải quyết vấn đề không thể chuẩn chỉnh về thời gian được.
Câu đúng:
Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers in time. (Nhiều học sinh ngày nay đang chịu áp lực dữ dội để thành công trong học tập, điều này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của các em nếu không được cha mẹ và giáo viên xử lý kịp thời.)
he had experienced
did he realize
was
exercising regularly
Đây là lỗi về Cấu trúc song hành (Parallel Structure).
Ta thấy cụm từ phía trước “and” là “to maintain a balanced diet”.
" Động từ thứ hai nối qua từ “and” cũng phải ở dạng nguyên mẫu (có “to” cũng có thể chấp nhận, nhưng bỏ “to” được sử dụng phổ biến hơn).
" Ta sửa “exercising regularly” thành “exercise regularly”.
Dịch:
Not until he had experienced serious health problems did he realize how important it was to maintain a balanced diet and (to)exercise regularly. (Mãi cho đến khi gặp những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, anh ấy mới nhận ra việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên quan trọng đến nhường nào.)
resulted from
causing
harm
stability
- Ta có:
The increase in global temperatures (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu): chỉ nguyên nhân
climate change (biến đổi khí hậu): chỉ kết quả
Theo logic: Nhiệt độ tăng (nguyên nhân) dẫn đến biến đổi khí hậu (kết quả).
" Dùng“resulted from”(do, có nguyên nhân từ) làm đảo ngược mối quan hệ nguyên nhân kết quả này.
" Ta dùng “resulted in” (dẫn tới, gây ra).
Câu đúng:
The increase in global temperatures has resulted in climate change, causing serious harm to both human lives and economic stability worldwide. (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu đã dẫn đến biến đổi khí hậu, gây ra tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống con người và sự ổn định kinh tế trên toàn thế giới.)
She sometimes uses social media late at night.
She doesn’t like using social media late at night.
She no longer uses social media late at night.
She isn’t used to using social media late at night.
She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Câu gốc: Sử dụng cấu trúc “Stop + V-ing” (dừng hẳn một hành động đang làm) ở thì Hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh kết quả ở hiện tại: việc này đã chấm dứt.
A. She sometimes uses social media late at night. (Cô ấy thỉnh thoảng dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Sai. Câu gốc nói cô ấy đã “dừng hẳn”, không phải “thỉnh thoảng” (sometimes).
B. She doesn’t like using social media late at night. (Cô ấy không thích dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Sai. Câu gốc không nhắc tới việc có thích sử dụng điện thoại hay không.
C. She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)
" Đúng. Cấu trúc “no longer” (không còn nữa) dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã chấm dứt, hoàn toàn khớp với “stopped”.
D. She isn’t used to using social media late at night. (Cô ấy không quen với việc dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Sai. Cấu trúc “be used to + V-ing” (quen làm gì) không truyền đạt đúng nội dung câu gốc.
Dịch:
She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)
= She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence.
Artificial intelligence was believed to have significantly transformed the global economy.
Artificial intelligence is believed to significantly transform the global economy.
People believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Người ta tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu)
- Câu gốc sử dụng cấu trúc bị động khách quan (Impersonal Passive).
Ta có các công thức câu bị động khách quan như sau:
- Thể chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 + O.
- Dùng chủ ngữ giả: It + be + V1(phân từ hai) + that + S2 + V2 + O.
- Dùng chủ ngữ thật: S2 + be + V1(phân từ hai) + to V2 (dạng nguyên thể) (khi V2 xảy ra cùng / sau V1).
hoặc S2 + be + V1(phân từ hai) + to have V2(dạng phân từ hai) (khi V2 xảy ra trước V1).
Như vậy, với câu gốc: It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
Ta có các cách viết lại như sau:
- Artificial intelligence is believed to have significantly transformed the global economy. (dùng “to have transformed” vì hành động “has transformed” xảy ra trước “is believed”).
= The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence. (dạng bị động của câu trên).
- People believe that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
" Chọn A
B. Artificial intelligence was believed to have significantly transformed the global economy. (Trí tuệ nhân tạo đã từng được tin là đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu.)
" Sai. Câu gốc dùng “is believed” (hiện tại), câu này lại đổi thành “was believed” (quá khứ).
C. Artificial intelligence is believed to significantly transform the global economy. (Trí tuệ nhân tạo được tin là sẽ / đang biến đổi nền kinh tế toàn cầu.)
" Sai. Cấu trúc “to + Vnguyên thể” ở đây ám chỉ hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, trong khi câu gốc là has transformed (đã thay đổi).
D. People believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Mọi người đã tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu.)
→ Sai. Câu gốc dùng “is believed” là Hiện tại đơn, phương án D lại dùng “believed” là thì Quá khứ đơn.
Dịch:
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Người ta tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu)
= The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence. (Nền kinh tế toàn cầu được tin là đã được biến đổi một cách đáng kể bởi trí tuệ nhân tạo.)
She promised to complete the project before the deadline.
She insisted on completing the project before the deadline.
She refused to complete the project before the deadline.
She suggested completing the project before the deadline.
“I will definitely complete the project before the deadline,” she said to her boss. (“Tôi chắc chắn sẽ hoàn thành dự án trước hạn chót,” cô ấy nói với sếp của mình.)
" Câu gốc: Lời nói trực tiếp chứa từ “definitely” (chắc chắn) và “will” thể hiện một sự cam kết mạnh mẽ.
A. She promised to complete the project before the deadline. (Cô ấy đã hứa sẽ hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Đúng. “Promise + to-V” dùng để tường thuật lại một lời cam kết / hứa hẹn làm gì đó trong tương lai.
B. She insisted on completing the project before the deadline. (Cô ấy khăng khăng đòi hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Sai. “Insist on + V-ing” (khăng khăng) dùng khi có sự phản đối hoặc khi muốn khẳng định ý kiến cá nhân.
C. She refused to complete the project before the deadline. (Cô ấy đã từ chối hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Sai vì ngược hoàn toàn về nghĩa so với câu gốc.
D. She suggested completing the project before the deadline. (Cô ấy đề nghị hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Sai. “Suggest” (gợi ý / đề nghị) mang tính chất bàn luận, không phải cam kết thực hiện.
The company is developing a new digital payment system.
A new digital payment system is developed by the company.
A new digital payment system is being developed by the company.
A new digital payment system has been developed by the company.
A new digital payment system was being developed by the company.
The company is developing a new digital payment system. (Công ty đang phát triển một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới.)
" Câu gốc: dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + am / is / are + V-ing.
Như vậy, câu bị động cũng phải dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
" Chọn B. Công thức bị động của Hiện tại tiếp diễn: am / is / are + being + V3 / V-ed.
Dịch:
The company is developing a new digital payment system. (Công ty đang phát triển một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới.)
= A new digital payment system is being developed by the company. (Một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới đang được phát triển bởi công ty.)
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job.
Although she performs very effectively in her job, she hasn’t completed a professional training program.
Without completing a professional training program, she performs very effectively in her job.
However effectively she performs in her job, she hasn’t completed a professional training program.
Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job.
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job. (Cô ấy đã hoàn thành một chương trình đào tạo chuyên nghiệp. Cô ấy thể hiện rất hiệu quả trong công việc của mình.)
A. Although she performs very effectively in her job, she hasn’t completed a professional training program. (Mặc dù cô ấy làm việc rất hiệu quả, cô ấy vẫn chưa hoàn thành chương trình đào tạo.)
" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
B. Without completing a professional training program, she performs very effectively in her job. (Không cần hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy vẫn làm việc rất hiệu quả.)
" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.
C. However effectively she performs in her job, she hasn’t completed a professional training program. (Dù cô ấy làm việc hiệu quả thế nào đi nữa, cô ấy vẫn chưa hoàn thành chương trình đào tạo.)
" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.
D. Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job. (Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp, cô ấy làm việc rất hiệu quả.)
" Đúng. Cấu trúc Having + V3 / V-ed, S + V một hành động đã hoàn tất xong xuôi rồi mới đến hành động thứ hai xảy ra. Hành động ở vế “Having + V3 / V-ed” luôn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.
Lưu ý khi dùng cấu trúc này: hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
Dịch:
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job. (Cô ấy đã hoàn thành một chương trình đào tạo chuyên nghiệp. Cô ấy thể hiện rất hiệu quả trong công việc của mình.)
= Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job. (Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp, cô ấy làm việc rất hiệu quả.)
Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Technology can (21) ________ its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, (22) ________ we sometimes overlook in favor of online connections.
We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Relationships at home and at work gradually (23) ________ when technology replaces real conversations. Social media links us all together, but we mistake it for a perfect replacement for real relationships.
It is time (24) ________ that the power of connections is built from our own efforts. Choosing to stay technologically connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.
We can start by (25) ________ the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media.
assert
maintain
exert
extend
Ta có cụm từ cố định (collocation): Exert power / influence on someone / something (Áp đặt/gây ra quyền lực hoặc ảnh hưởng lên ai/cái gì).
" Chọn C
Dịch:
Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. (Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ.)
whose
whom
which
that
- Ta cần chọn đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước là "our loved ones" (những người thân yêu).
Trong mệnh đề quan hệ “________ we sometimes overlook in favor of online connections” sau có chủ ngữ “we” và động từ “overlook”, nên vị trí này cần một đại từ đóng vai trò tân ngữ chỉ người.
" Loại A và C
- Ta thấy trước mệnh đề quan hệ này có dấu phẩy, nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
" Chọn B, “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Dịch:
We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, whom we sometimes overlook in favor of online connections. (Chúng ta hiện đang ngày càng gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc thậm chí là những người thân yêu của mình, những người mà đôi khi chúng ta bỏ qua để ưu tiên cho các kết nối trực tuyến.)
impair
undermine
compromise
deteriorate
- Xét nghĩa: Các mối quan hệ tại nhà và nơi làm việc dần dần ________ khi công nghệ thay thế những cuộc trò chuyện thực tế.
" Từ cần điền phải là một động từ không đi kèm tân ngữ. Nói cách khác, từ cần điền là một nội động từ.
A. impair: làm suy yếu " Sai. Đây là ngoại động từ (cần có tân ngữ phía sau)
B. undermine: làm suy giảm " Sai. Đây là ngoại động từ (cần có tân ngữ phía sau)
C. compromise: thỏa hiệp " Sai. Không phù hợp về nghĩa
D. deteriorate: xấu đi, giảm giá trị, suy yếu dần → Đúng. Đây là nội động từ và phù hợp để mô tả các mối quan hệ (Relationships) đang ngày càng tệ đi.
→ Chọn D
Dịch:
Relationships at home and at work gradually deteriorate when technology replaces real conversations. (Các mối quan hệ tại nhà và nơi làm việc dần dần xấu đi khi công nghệ thay thế những cuộc trò chuyện thực tế.)
to realize
realized
to have realized
realizing
Ta có cấu trúc: It is time (for somebody) + to do + something (Đã đến lúc để làm gì)
" Chọn A
Dịch:
It is time to realize that the power of connections is built from our own efforts. (Đã đến lúc để nhận ra rằng sức mạnh của sự kết nối được xây dựng từ chính nỗ lực của chúng ta.)
expanding
maintaining
nurturing
increasing
A. expanding: mở rộng (thường dùng cho quy mô, diện tích, hoặc số lượng mối quan hệ mới)
B. maintaining: duy trì (giữ cho không bị mất đi, mang tính chất bảo vệ trạng thái hiện có)
C. nurturing: nuôi dưỡng (chăm sóc, bồi đắp để mối quan hệ phát triển tốt đẹp và bền vững hơn)
D. increasing: làm gia tăng (thường dùng cho số lượng)
- Xét nghĩa: Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách ________ các mối quan hệ trong gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm bố mẹ và anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội.
" Chọn C vì gắn kết chặt chẽ nhất với các hành động “visiting our parents and siblings” và “keeping in touch with them on social media” ở câu sau.
Dịch:
We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. (Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm bố mẹ và anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội.)
Bài đọc | Dịch bài đọc |
Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, whom we sometimes overlook in favor of online connections.
We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Relationships at home and at work gradually deteriorate when technology replaces real conversations. Social media links us all together, but we mistake it for a perfect replacement for real relationships.
It is time to realize that the power of connections is built from our own efforts. Choosing to stay technologically connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.
We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. | Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ. Chúng ta hiện đang ngày càng gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc thậm chí là những người thân yêu của mình, những người mà đôi khi chúng ta bỏ qua để ưu tiên cho các kết nối trực tuyến. Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp gỡ ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn và xem video nhiều hơn là có một cuộc trò chuyện thực sự với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình. Các mối quan hệ tại nhà và nơi làm việc dần dần xấu đi khi công nghệ thay thế những cuộc trò chuyện thực tế. Mạng xã hội liên kết tất cả chúng ta lại với nhau, nhưng chúng ta nhầm tưởng nó là một sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ thực sự. Đã đến lúc để nhận ra rằng sức mạnh của sự kết nối được xây dựng từ chính nỗ lực của chúng ta. Chọn cách giữ kết nối về mặt công nghệ, chúng ta phải dành một lượng thời gian đáng kể để cùng nhau thực hiện các hoạt động, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. Điều này giúp tăng cường sức khỏe tinh thần và thể chất, giúp chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm bố mẹ và anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội. |
Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the questions from 26 to 30.
After over fifteen years of negotiations and public campaigning, the Global Ocean Treaty
came into effect in early 2026. For the first time, areas of the ocean beyond national control are governed by an international framework designed to support large-scale marine conservation. Environmental groups regard this agreement as a major turning point, as it addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight in the High Seas, where economic priorities have often outweighed environmental protection.
Currently, less than one percent of these waters is under strict protection. This regulatory gap has enabled industrial fishing and potential deep-sea mining activities to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas in international waters. If implemented effectively, these measures could protect more than one-third of the global ocean, creating an extensive network of conserved ecosystems.
The importance of the agreement goes beyond biodiversity. Oceans absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate. They are also home to nearly half of the planet’s biodiversity and support billions of people through food resources and economic activities. Protecting the High Seas is therefore essential for both environmental sustainability and human well-being.
However, legal recognition alone is insufficient. Effective implementation will depend on political commitment, scientific evidence, and international cooperation. Without proper monitoring and enforcement, conservation efforts may not achieve meaningful results.
Governments have committed to protecting 30 percent of the world’s oceans by 2030, a goal widely referred to as “30x30.” Fulfilling this objective requires the identification of ecologically significant areas and the restriction of extractive activities in those regions. The first Conference of the Parties (COP) will play a crucial role in determining how these commitments are interpreted and implemented in practice.
The Treaty represents a notable advancement in global environmental cooperation. However, its true impact on ocean governance will depend on how effectively countries convert their formal pledges into consistent and long-term action.
Which of the following is TRUE according to the second paragraph?
International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems.
Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas.
Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters.
The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters.
Which of the following is TRUE according to the second paragraph? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn thứ hai?)
A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems. (Vùng biển quốc tế đã được bảo vệ rộng rãi thông qua các hệ thống bảo tồn toàn cầu hiện có.)
" Sai, dựa trên thông tin “Currently, less than one percent of these waters is under strict protection” (Hiện tại, chưa đến một phần trăm các vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt).
B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas. (Khai thác khoáng sản dưới đáy biển đã nổi lên như hoạt động kinh tế chính ở các vùng biển quốc tế.)
" Sai vì không có thông tin nào trong bài nói rằng đây là hoạt động kinh tế chính.
C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters. (Hoạt động đánh bắt cá công nghiệp đã được quản lý thành công ở phần lớn vùng biển quốc tế.)
" Sai. Dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing … with relatively few constraints” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt … với rất ít sự ràng buộc), ta thấy hoạt động này chưa được quản lý thành công.
D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters. (Hiệp ước này nhằm giải quyết những thiếu sót về quy định đã tạo điều kiện cho việc khai thác tràn lan vùng biển quốc tế.)
" Đúng, dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing... to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas...” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép đánh bắt cá công nghiệp... Hiệp ước thiết lập cơ chế để chỉ định các khu bảo tồn).
What is the passage mainly about?
The emergence of the Global Ocean Treaty as a response to weak marine governance, with its effectiveness depending on implementation and cooperation
The significance of protecting the High Seas for environmental and economic stability, along with international efforts to achieve this goal.
The Global Ocean Treaty’s focus on resolving regulatory gaps in ocean governance with a strong emphasis on economic significance.
The potentially limited impact of international marine agreements without effective enforcement.
What is the passage mainly about? (Bài đọc chủ yếu bàn luận về điều gì?)
A. The emergence of the Global Ocean Treaty as a response to weak marine governance, with its effectiveness depending on implementation and cooperation (Sự ra đời của Hiệp ước Đại dương Toàn cầu như một phản ứng trước sự yếu kém trong quản trị biển, với hiệu quả phụ thuộc vào việc thực thi và hợp tác.)
" Đúng. Đây là phương án bao quát nhất. Nó nhắc đến nguồn gốc (quản trị yếu kém), sự kiện chính (Hiệp ước) và điều kiện cần (thực thi / hợp tác).
B. The significance of protecting the High Seas for environmental and economic stability, along with international efforts to achieve this goal. (Tầm quan trọng của việc bảo vệ vùng biển quốc tế đối với sự ổn định môi trường và kinh tế, cùng với những nỗ lực quốc tế để đạt được mục tiêu này.)
" Sai vì chứa thông tin “Economic stability”, đây không phải trọng tâm của bài.
C. The Global Ocean Treaty’s focus on resolving regulatory gaps in ocean governance with a strong emphasis on economic significance. (Hiệp ước Đại dương Toàn cầu tập trung vào việc giải quyết những lỗ hổng pháp lý trong quản trị đại dương với sự nhấn mạnh mạnh mẽ vào tầm quan trọng kinh tế.)
"Sai, vì mâu thuẫn với thông tin “Environmental groups regard this agreement as a major turning point, as it addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight in the High Seas, where economic priorities have often outweighed environmental protection” (Các nhóm môi trường coi thỏa thuận này là một bước ngoặt lớn, vì nó giải quyết các vấn đề tồn đọng về quản lý phân mảnh và giám sát yếu kém ở vùng biển quốc tế, nơi các ưu tiên kinh tế thường lấn át bảo vệ môi trường).
D. The potentially limited impact of international marine agreements without effective enforcement. (Tác động tiềm tàng hạn chế của các thỏa thuận biển quốc tế nếu không có sự thực thi hiệu quả.)
" Sai. Đây chỉ là một lời cảnh báo / lưu ý nằm ở đoạn 4, không phải ý chính cả bài
Which of the following is NOT mentioned in the passage as a function of the oceans?
Absorbing global carbon emissions
Producing renewable marine energy
Regulating planetary climate systems
Supporting marine biodiversity worldwide
Which of the following is NOT mentioned in the passage as a function of the oceans? (Chức năng nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một chức năng của đại dương?)
A. Absorbing global carbon emissions (Hấp thụ khí thải carbon toàn cầu)
" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở “...absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate” (...hấp thụ một phần lớn lượng khí thải carbon trên toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu của Trái Đất).
B. Producing renewable marine energy (Sản xuất năng lượng biển tái tạo)
" Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
C. Regulating planetary climate systems (Điều tiết hệ thống khí hậu hành tinh)
" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở “… absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate” (… hấp thụ một phần lớn lượng khí thải carbon trên toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu của Trái Đất).
D. Supporting marine biodiversity worldwide (Hỗ trợ đa dạng sinh học biển trên toàn thế giới)
" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở “...home to nearly half of the planet’s biodiversity...” (... là nơi trú ngụ của gần một nửa sự đa dạng sinh học trên hành tinh...).
According to the first paragraph, the Global Ocean Treaty represents a turning point mainly because it ______.
eliminates the influence of economic priorities on decisions in international waters
replaces fragmented national regulations with a unified international legal framework
assigns environmental organizations the main responsibility for managing ocean conservation
introduces an international framework to improve the regulation of activities in the High Seas
According to paragraph 1, the Global Ocean Treaty represents a turning point mainly because it ______. (Theo đoạn 1, Hiệp ước Đại dương Toàn cầu đại diện cho một bước ngoặt chủ yếu vì nó ______.)
A. eliminates the influence of economic priorities on decisions in international waters (loại bỏ ảnh hưởng của các ưu tiên kinh tế đối với các quyết định trong vùng biển quốc tế)
B. replaces fragmented national regulations with a unified international legal framework (thay thế các quy định quốc gia rời rạc bằng một khuôn khổ pháp lý quốc tế thống nhất)
C. assigns environmental organizations the main responsibility for managing ocean conservation (giao cho các tổ chức môi trường trách nhiệm chính trong việc quản lý bảo tồn đại dương)
D. introduces an international framework to improve the regulation of activities in the High Seas (giới thiệu một khuôn khổ quốc tế để cải thiện việc điều tiết các hoạt động ở vùng biển quốc tế)
- Ta có thông tin “For the first time, areas of the ocean beyond national control are governed by an international framework designed to support large-scale marine conservation. Environmental groups regard this agreement as a major turning point, as it addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight in the High Seas, where economic priorities have often outweighed environmental protection” (Lần đầu tiên, các khu vực đại dương nằm ngoài tầm kiểm soát quốc gia được quản lý bởi một khuôn khổ quốc tế được thiết kế để hỗ trợ bảo tồn biển quy mô lớn. Các nhóm môi trường coi thỏa thuận này là một bước ngoặt lớn, vì nó giải quyết các vấn đề tồn đọng về quản lý phân mảnh và giám sát yếu kém ở vùng biển quốc tế, nơi các ưu tiên kinh tế thường lấn át bảo vệ môi trường).
+ “for the first time” tương đương với “introduces” (nói về sự khởi đầu).
+ “beyond national control” chính là chỉ “High Seas”.
+ “addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight” tương đương với “improve the regulation of activities”.
" Chọn D
What is the purpose of mentioning that oceans absorb a large proportion of global carbon emissions?
To emphasize the crucial role of oceans in regulating the Earth’s climate
To explain why oceans are the main source of carbon emissions
To suggest that carbon emissions mainly originate from marine ecosystems
To highlight the economic value of oceans in industrial development
What is the purpose of mentioning that oceans absorb a large proportion of global carbon emissions? (Mục đích của việc đề cập đến việc đại dương hấp thụ một tỷ lệ lớn lượng khí thải carbon toàn cầu là gì?)
A. To emphasize the crucial role of oceans in regulating the Earth’s climate (Để nhấn mạnh vai trò quan trọng của đại dương trong việc điều hòa khí hậu Trái đất.)
B. To explain why oceans are the main source of carbon emissions (Giải thích tại sao đại dương là nguồn phát thải carbon chính)
C. To suggest that carbon emissions mainly originate from marine ecosystems (Gợi ý rằng khí thải carbon chủ yếu bắt nguồn từ hệ sinh thái biển)
D. To highlight the economic value of oceans in industrial development (Nêu bật giá trị kinh tế của đại dương trong phát triển công nghiệp)
" Chọn A, dựa trên thông tin đoạn 3 “Oceans absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate” (Đại dương hấp thụ một tỷ lệ lớn lượng khí thải carbon toàn cầu, đóng vai trò quyết định trong việc điều tiết khí hậu của Trái Đất).
Dịch bài đọc:
Sau hơn mười lăm năm đàm phán và vận động công khai, Hiệp ước Đại dương Toàn cầu đã có hiệu lực vào đầu năm 2026. Lần đầu tiên, các khu vực đại dương nằm ngoài tầm kiểm soát quốc gia được quản lý bởi một khuôn khổ quốc tế được thiết kế để hỗ trợ bảo tồn biển quy mô lớn. Các nhóm môi trường coi thỏa thuận này là một bước ngoặt lớn, vì nó giải quyết các vấn đề tồn đọng về quản lý phân mảnh và giám sát yếu kém ở vùng biển quốc tế, nơi các ưu tiên kinh tế thường lấn át bảo vệ môi trường.
Hiện tại, chưa đến một phần trăm vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt. Khoảng trống pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt cá công nghiệp và khai thác khoáng sản dưới đáy biển tiềm năng diễn ra với tương đối ít hạn chế. Hiệp ước thiết lập một cơ chế cho phép các quốc gia chỉ định các khu bảo tồn biển trong vùng biển quốc tế. Nếu được thực hiện hiệu quả, các biện pháp này có thể bảo vệ hơn một phần ba đại dương toàn cầu, tạo ra một mạng lưới rộng lớn các hệ sinh thái được bảo tồn.
Tầm quan trọng của thỏa thuận này vượt ra ngoài đa dạng sinh học. Đại dương hấp thụ một tỷ lệ lớn lượng khí thải carbon toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu Trái đất. Chúng cũng là nơi sinh sống của gần một nửa đa dạng sinh học của hành tinh và hỗ trợ hàng tỷ người thông qua nguồn thực phẩm và các hoạt động kinh tế. Do đó, bảo vệ vùng biển quốc tế là điều thiết yếu cho cả sự bền vững môi trường và phúc lợi của con người.
Tuy nhiên, chỉ riêng sự công nhận về mặt pháp lý là chưa đủ. Việc thực hiện hiệu quả sẽ phụ thuộc vào cam kết chính trị, bằng chứng khoa học và hợp tác quốc tế. Nếu không có sự giám sát và thực thi đúng mức, các nỗ lực bảo tồn có thể không đạt được kết quả có ý nghĩa.
Các chính phủ đã cam kết bảo vệ 30% đại dương thế giới vào năm 2030, một mục tiêu được gọi rộng rãi là “30x30”. Việc đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải xác định các khu vực có ý nghĩa sinh thái và hạn chế các hoạt động khai thác ở những khu vực đó. Hội nghị các bên lần thứ nhất (COP) sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cách thức các cam kết này được hiểu và thực hiện trên thực tế.
Hiệp ước này thể hiện một bước tiến đáng kể trong hợp tác môi trường toàn cầu. Tuy nhiên, tác động thực sự của nó đối với quản trị đại dương sẽ phụ thuộc vào việc các quốc gia chuyển đổi các cam kết chính thức của họ thành hành động nhất quán và lâu dài hiệu quả như thế nào.




