Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
30 câu hỏi
Một vật nhỏ dao động có đồ thị giữa li độ và thời gian như hình . Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Tần số dao động của vật là 1,5 Hz
Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 4 cm.
Ở thời điểm \[\frac{{11}}{6}{\rm{s}}\] vật chuyển động qua vị trí x = -2 theo chiều âm.
Tốc độ trung bình khi vật đi được quãng đường 13 cm là 19,5 s.
a. Sai
Dựa vào đồ thị xác định được: \[T = 2s = > f = \frac{1}{T} = 0,5Hz\]
b. Đúng
A = 2cm => Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là L = 2A= 4 cm.
c. Sai
Ta có: \[\omega = 2\pi f = \pi {\rm{ rad/s}}\]
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\] \[x = 2\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm \Rightarrow t = \frac{{11}}{6}s = > x = 2\cos \left( {\pi .\frac{{11}}{6} - \frac{\pi }{2}} \right) = - 1cm\]
\[t = \frac{{11}}{6}s = \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6}\]. Dựa vào vòng tròn lượng giác=> v>0
Ở thời điểm \[\frac{{11}}{6}{\rm{s}}\] vật chuyển động qua vị trí x = -1 theo chiều dương.
d. Đúng
\[{S_T} = 4A = 8cm = > S = 13cm = 4A + 2A + \frac{A}{2}\]
\[t = T + \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}s \Rightarrow v = \frac{S}{t} = 8,21{\rm{cm/s}}\]
Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng 200 g dây treo có chiều dài 100 cm. Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng một góc \({60^o}\) rồi buông ra không vận tốc đầu. Lấy \[{\mathop{\rm g}\nolimits} = 10 {\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
Chu kì dao động của con lắc là 0,316 s
Cơ năng của con lắc là 1 J
Thế năng của vật tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc \({30^0}\)là 0,5 J
Động năng của vật tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc \({30^0}\)là 0,5 J
a. Sai
Chu kì dao động của con lắc là \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2s\)
b. Đúng
Cơ năng của con lắc là \[{\mathop{\rm W}\nolimits} = {W_{{\rm{t max}}}} = mg\ell \left( {1 - cos{{\rm{\alpha }}_{\rm{0}}}} \right) = 0,2.10.1.\left( {1 - cos60^\circ } \right) = 1{\rm{ J}}.\]
c. Sai
Thế năng của con lắc là \[{{\rm{W}}_t} = mgl(c{\rm{os}}\alpha {\rm{ - cos}}{\alpha _0}) = 0,2.10.1(c{\rm{os30 - cos60) = 0,732(J)}}\]
d. Sai
Động năng của con lắc là \[{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t} = 1 - 0,732 = 0,268(J)\]
Tại một điểm \({\rm{O}}\) trên mặt nước có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số \(2{\rm{\;Hz}}\). Từ điểm \({\rm{O}}\) có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là \(20{\rm{\;cm}}\). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
\(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).
\(40{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).
80 cm/s.
120cm/s
Đáp án đúng là B
Khoảng cách giữa hai gợn sóng bằng 1 bước sóng nên \[\lambda = 20\,cm\]
Tốc độ truyền sóng: \[v = \lambda f = 20.2 = 40\,cm/s\]
Một mũi nhọn \(S\) chạm nhẹ vào mặt nước dao động điều hoà với tần số \({\rm{f}} = 40{\rm{\;Hz}}\). Người ta thấy rằng hai điểm \(A\) và \(B\) trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng \({\rm{d}} = 20{\rm{\;cm}}\) luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ \(3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) đến \(5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Xác định tốc độ truyền sóng.
3,2 m/s.
3,2 cm/s
1,6 m/s
4,8 m/s
Đáp án đúng là A
Vì sóng tại hai điểm A, B ngược pha nhau, nên khoảng cách AB thoả mãn:
\(AB = d = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow v = \frac{{2fd}}{{2k + 1}} = \frac{{16}}{{2k + 1}}\), với \(k \in Z\).
Theo đề bài: \(3{\rm{\;m}}/{\rm{s}} \le {\rm{v}} \le 5{\rm{\;m}}/{\rm{s}} \Rightarrow 3 \le \frac{{16}}{{2k + 1}} \le 5 \Leftrightarrow 1,1 \le k \le 2,17\)
Vậy \(k = 2\). Suy ra tốc độ truyền sóng là: \(v = \frac{{16}}{{2k + 1}} = \frac{{16}}{{2 \cdot 2 + 1}} = \frac{{16}}{5} = 3,2{\rm{\;m/s}}\).
Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần.
không đổi.
Đáp án đúng là D
Lực điện tỉ lệ thuận với độ lớn tích hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích, khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng giữ nguyên.
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
\({\rm{N}}/{\rm{m}}\).
\({\rm{V}}/{\rm{m}}\).
V.
Đáp án đúng là C
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m hoặc N/C.
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm \(Q = 2 \cdot {10^{ - 13}}{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Cường độ điện trường tại một điểm \({\rm{M}}\) cách \(Q\) một khoảng \(2{\rm{\;cm}}\) có giá trị bằng
\(2,25{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).
\(4,5{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).
\(2,{25.10^{ - 4}}{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).
\(4,5 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).
Đáp án đúng là B
Cường độ điện trường tại M là: \[{E_M} = {9.10^9}\frac{{\left| {{{2.10}^{ - 13}}} \right|}}{{0,{{02}^2}}} = 4,5\,V/m\]
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm \({\rm{M}}\) đến điểm \({\rm{N}}\) không phụ thuộc vào
cung đường dịch chuyển.
điện tích q.
điện trường \({\rm{\vec E}}\).
vị trí điểm \({\rm{M}}\).
Đáp án đúng là A
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm \({\rm{M}}\) đến điểm \({\rm{N}}\) không phụ thuộc vào cung đường dịch chuyển mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N.
Trong thời gian \(4{\rm{\;s}}\), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là \(2{\rm{C}}\). Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
\(0,5{\rm{A}}\).
\(4{\rm{A}}\).
\(5{\rm{A}}\).
\(0,4{\rm{A}}\).
Đáp án đúng là A
Cường độ dòng điện: \[I = \frac{q}{t} = \frac{2}{4} = 0,5\,A\]
Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở \({{\rm{R}}_1},{{\rm{R}}_2}\) trong Hình 23.1. Điện trở \({R_1},{R_2}\) có giá trị là

\({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\).
\({R_1} = 10{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
\({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 10{\rm{\Omega }}\).
\({R_1} = 20{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
Đáp án đúng là D
\[{R_1} = \frac{6}{{0,3}} = 20\,\Omega ;\,{R_2} = \frac{4}{{0,8}} = 5\,\Omega \]
Suất điện động của nguồn điện một chiều là \({\rm{E}} = 4\) V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích \({\rm{q}} = 5{\rm{mC}}\) giữa hai cực bên trong nguồn điện là
\(1,5{\rm{\;mJ}}\).
\(0,8{\rm{\;mJ}}\).
\(20{\rm{\;mJ}}\).
\(5{\rm{\;mJ}}\).
Đáp án đúng là C
Công cần tìm \[A = q{\rm{E}} = {5.10^{ - 3}}.4 = 0,02\,J = 20\,mJ\]
Một acquy có ghi thông số 12 V – 20 Ah. Thông số này cho biết
điện lượng cực đại của acquy là 7200 C.
\({\rm{\;}}\)điện trở trong của acquy là 0,16 Ω.
dòng điện lớn nhất mà acquy có thể cung cấp là 20 A.
\({\rm{\;}}\)năng lượng dự trữ của acquy là \({12.10^6}{\rm{\;J}}\).
Đáp án đúng là C
20 Ah có nghĩa là acquy cấp dòng điện 20 A trong vòng 1 giờ.
Điện lượng cực đại của acquy q = It = 20.3600 = 72000 C.
Điện trở trong acquy \[R = \frac{U}{I} = \frac{{12}}{{20}} = 0,6\,\Omega \]
Năng lượng dự trữ \[W = UIt = 12.20.3600 = 864000\,J\]
Vật chất ở thể rắn
thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.
Đáp án đúng là C
Vật chất ở thể rắn có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Do đó vật chất ở thể rắn có hình dạng và thể tích xác định.
Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hoá hơi riêng là 0,9.106 J/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/lít. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là:
7,2.103 J.
1,125.105 J.
7,2.106 J.
9.105 J.
Đáp án đúng là C
\(Q = mL = \rho VL = 0,8 \cdot 10 \cdot 0,9 \cdot {10^6} = 7,2 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)
Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T (°F) = 1,8t (°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là
125,6 °F.
152,6 °F.
126,5 °F.
162,5 °F.
Đáp án đúng là A
T (°F) = 1,8t (°C) + 32 = 1,8.52 + 32 = 125,6 °F.
Nội năng của khối khí tăng 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã
thực hiện công là 40 J.
nhận công là 20 J.
thực hiện công là 20 J.
nhận công là 40 J.
Đáp án đúng là C
Nội năng khối khí tăng ΔU > 0; khí nhận nhiệt lượng: Q > 0
A = U – Q = 15 – 35 = -20 J < 0 nên khối khí thực hiện công.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Đáp án đúng là C
Ta có: p = \(\frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \). Do đó, áp suất của khi không phụ thuộc vào khối lượng riêng rẽ của từng phân tử, mà phụ thuộc vào tổng khối lượng khí (m).
→ Áp suất hai bình bằng nhau
Người ta nén 6 lít khí ở nhiệt độ 27°C để cho thể tích của khí chỉ còn l lít, vì nén nhanh nên khí bị nóng lên đến 77°C. Khi đó áp suất của khí tăng lên
5 lần.
2,5 lần.
4,5 lần.
7 lần.
Đáp án đúng là D
+ Áp dụng công thức: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}{V_1}}}{{{V_2}.{T_1}}} = \frac{{\left( {273 + 77} \right).4}}{{1.\left( {273 + 17} \right)}} = 7\) (lần)
Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 25 °C, khi sáng là 323 °C. Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng so với khi đèn không sáng gấp

2,5 lần .
3 lần .
4 lần
2 lần
Đáp án đúng là D
Vì quá trình là đẳng tích nên
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323 + 273}}{{25 + 273}} = 2\)
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo chu trình như hình vẽ bên. Nếu chuyển đồ thị trên sang hệ trục tọa độ (p,V) thì đáp án mô tả tương đương là


hình 4
hình 3
hình 1
hình 2
Đáp án đúng là C
Quá trình (1)-(2): đẳng áp.
Quá trình (2)-(3): đẳng tích.
Quá trình (3)-(1): đẳng nhiệt.
Cho 4 bình có dung tích như nhau và cùng nhiệt độ, đựng các khí khác nhau, bình 1 đựng 4g hydrogen, bình 2 đựng 22g khí carbon dioxide, bình 3 đựng 7g khí nitrogen, bình 4 đựng 4g oxygen. Bình khí có áp suất lớn nhất là:
bình 4.
bình 3.
bình 1.
bình 2.
Đáp án đúng là C
Theo phương trình pV = nRT thì ở đây V và T giống nhau , vậy p tỉ lệ thuận với số mol n. Trong 4 bình đã cho thì bình 1 có số mol lớn nhất , do đó khí ở bình 1 có áp suất lớn nhất .
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPA. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là:
3,2.106Pa.
2,5.106Pa.
1,2.106Pa.
0,7.106Pa.
Đáp án đúng là C
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = > \;\frac{{100.\;1,8}}{{47 + 273}} = \frac{{{p_2}.0,3}}{{367 + 273}}\)
\({p_2} = \;\)1,2.106 Pa
Có 14g chất khí nào đó đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến 127°C áp suất khí trong bình là 16,6.105N/m2. Khí đó là khí gì?
Oxygen.
Nitrogen.
Helium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là B
Ta có: \(pV = \frac{m}{M}RT \Rightarrow M = \frac{{mRT}}{{pV}} = 28\left( {g/mol} \right)\)
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt Hg sẽ chuyển động như thế nào ?

Nằm yên không chuyển động.
Chuyển động sang phải.
Chuyển động sang trái.
Chưa đủ dữ kiện để nhận xét.
Đáp án đúng là A
Khi tăng nhiệt độ tuyệt đối của hai bình lên gấp đôi thì áp suất ở hai bình cũng tăng gấp đôi nên áp suất ở hai bình vẫn bằng nhau. Nên giọt thủy ngân nằm yên.
Một học sinh đặt 4 nam châm thử tại 4 vị trí khác nhau trong từ trường gây ra bởi thanh nam châm thẳng. Một học sinh khác mô tả sự định hướng của các nam châm thử này như Hình 9.1. Trong hình này có bao nhiêu nam châm thử được mô tả đúng sự định hướng?

1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải, xác định chiều đường sức từ bên ngoài thanh nam châm đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam. Kim nam châm có có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó. Kim nam châm mô tả đúng là vị trí 1 và 3.
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như Hình 9.2. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

bị đẩy sang trái.
bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Đáp án đúng là B
Dựa vào chiều dòng điện xác định được các cực của nam châm điện theo quy tắc bàn tay phải. Khi đó cực bắc của nam châm điện ở bên tay phải, cực nam ở bên tay trái, do đó kim nam châm bị đẩy sang phải.
Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống.
Cảm ứng từ là một đại lượng (1)..., đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) hợp với chiều dòng điện một góc thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức (2)...
(1) vô hướng, (2) \(B = \frac{F}{{IL\cos \theta }}.\)
(1) vectơ, (2) \(B = \frac{F}{{IL\sin \theta }}.\)
(1) vô hướng, (2) \(B = \frac{F}{{IL\sin \theta }}.\)
(1) vectơ, (2) \(B = \frac{F}{{IL\cos \theta }}.\)
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ là một đại lượng (1) vectơ, đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) hợp với chiều dòng điện một góc thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức (2) \(B = \frac{F}{{IL\sin \theta }}.\).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Đáp án đúng là C
(1) sai vì từ thông càng lớn thì số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín càng lớn.
(2) sai vì đơn vị từ thông là Wb.
Xét một vòng kim loại đang chuyển động đều từ A đến E như Hình 12.1. Trong quá trình chuyển động, vòng đi vào vùng từ trường đều abcd có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng kim loại này giảm dần trong giai đoạn nào?

Từ A đến
Từ B đến
Từ C đến
Từ D đến
Đáp án đúng là D
Từ A đến B là tăng, B đến D là không đổi, D đến E là giảm.
Một khung dây gồm 1 000 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ vuông góc với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ là 0,8 T. Quay khung dây quanh trục quay vuông góc với vectơ cảm ứng từ thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng trung bình có độ lớn 6,4 V. Sau khoảng thời gian 1 s tính từ lúc khung dây bắt đầu quay, góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây có thể nhận giá trị nào dưới đây?
90°.
0°.
30°.
45°.
Đáp án đúng là B
Từ biểu thức xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình, ta có:
\(\begin{array}{l}\left| e \right| = N\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N\left| {\frac{{BS\left( {\cos \alpha - \cos {{90}^\circ }} \right)}}{{\Delta t}}} \right|\\ \Rightarrow |\cos \alpha | = \frac{{|e|\Delta t}}{{NBS}} = \frac{{6,4 \cdot 1}}{{1000 \cdot 0,8 \cdot 80 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 1,{\rm{ suy ra: }}\alpha = k \cdot {180^\circ }(k = 0; \pm 1; \pm 2; \ldots )\\ \Rightarrow \alpha = {0^\circ }\end{array}\)
Vậy góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là 0°.




