Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực50 lượt thi
30 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm

Vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình . Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình . Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?  (ảnh 1)

a

Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm

ĐúngSai
b

Quãng đường vật đi được sau 0,6s là 10cm.

ĐúngSai
c

Tại thời điểm t = 0,5s vật đi qua li độ x = -2 cm.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm ban đầu, vật ở biên độ dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

Dựa vào đồ thị: Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm

b. Sai

Quãng đường vật đi được sau 0,6s : s = 6A = 12cm

c. Đúng

Tại t = 0,5 s : x = - 2 cm (VT biên âm)

d. Sai

Tại t = 0 : x = 0 (VTCB)

2. Đúng sai
• 1 điểm

Đồ thị hình dưới mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 400 g trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Đồ thị hình dưới mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 400 g trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng.  Đồ thị mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu (ảnh 1)

Đồ thị mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu trong con lắc lò xo thẳng đứng.

a

Khi vật có li độ 2 cm thì động năng của vật là 80 mJ

ĐúngSai
b

Vật có động năng cực đại là 80 mJ

ĐúngSai
c

Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\,\,(m/s)\)

ĐúngSai
d

Tại x = 2cm, từ đồ thị ta thấy Wt = 20mJ

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Từ đồ thị ta thấy khi vật có li độ 2 cm thì động năng của vật là 60 mJ

b) Đúng

Từ đồ thị ta thấy W = Wđmax = 80mJ = 80.10-3J

c) Đúng

Ta có \(W = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 \Rightarrow {v_{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{m}} = \sqrt {\frac{{{{2.80.10}^{ - 3}}}}{{0,4}}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\,\,(m/s)\)

d) Đúng

Tại x = 2cm, từ đồ thị ta thấy Wđ = 60mJ

Wt = W – Wđ = 80 – 60 = 20mJ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai khi nói về sóng cơ.

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.

Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.

Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.

Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng vô tuyến có tần số \({10^8}{\rm{\;Hz}}\) được truyền trong không trung với tốc độ \({3.10^8}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Bước sóng của sóng đó là

\(1,5{\rm{\;m}}\).

\(3{\rm{\;m}}\).

\(0,33{\rm{\;m}}\).

\(0,16{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Bước sóng \[\lambda = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10}^8}}} = 3\,m\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai quả cầu \(A\) và \(B\) có khối lượng \({m_1}\) và \({m_2}\) được treo vào điểm \(O\) bằng hai đoạn dây cách điện \(OA\) và \(AB\). Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng \(T\) của đoạn dây \({\rm{OA}}\) so với trước khi tích điện sẽ

tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.

giảm nêu hai quả cầu tích điện cùng loại.

không đổi.

không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng \(T\) của đoạn dây \({\rm{OA}}\) so với trước khi tích điện sẽ không đổi.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm \(Q\). Một điểm \({\rm{M}}\) cách \({\rm{Q}}\) một khoảng \({\rm{r}}\). Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại \({\rm{M}}\) là

mặt cầu tâm \(Q\) và đi qua \(M\).

một đường tròn đi qua \(M\).

một mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}\).

các mặt cầu đi qua \({\rm{M}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại \({\rm{M}}\) là mặt cầu tâm \(Q\) và đi qua \(M\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đường sức điện trong điện trường đều

chỉ có phương là không đổi.

chỉ có chiều là không đổi.

là các đường thẳng song song cách đều.

là những đường thẳng đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các đường sức điện trong điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế \(U = 100{\rm{\;V}}\). Một hạt bụi mịn có điện tích \(q = + 3,2 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\) lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:

\({W_0} = 6,4 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).

\({W_d} = 3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).

\({W_d} = 1,6 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).

\({W_d} = 0{\rm{\;J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm

\({W_d} = A = qEd' = qE\frac{d}{2} = q\frac{U}{2} = 3,{2.10^{ - 19}}.\frac{{100}}{2} = 1,6 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tụ điện có điện dung lần lượt \({{\rm{C}}_1} = 1\mu {\rm{F}},{{\rm{C}}_2} = 3\mu {\rm{F}}\) ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế \(U = 40{\rm{\;V}}\). Điện tích của các tụ điện là:

\({Q_1} = 40 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và \({Q_2} = 120 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\).

\({Q_1} = {Q_2} = {30.10^{ - 6}}{\rm{C}}\).

\({Q_1} = 7,5 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và \({Q_2} = 22,5 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\).

\({Q_1} = {Q_2} = 160 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện dung bộ tụ: \(C = \frac{{{C_1}{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = \frac{{1.3}}{{1 + 3}} = 0,75\,\mu F\)

Điện tích các tụ điện: \({Q_1} = {Q_2} = Q = CU = 0,75.40 = 30\,\mu C\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?

Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.

Lưu trữ điện tích.

Lọc dòng điện một chiều.

Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt lượng toả ra ở tụ điện rất nhỏ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Các giá trị điện trở \({R_1} = 6{\rm{\Omega }},{R_2} = 4{\rm{\Omega }}\), \({R_3} = 2{\rm{\Omega }},{R_4} = 3{\rm{\Omega }},{R_5} = 6{\rm{\Omega }}\).

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \({R_2}\) nếu cường độ dòng điện qua điện trở \({R_1}\) có giá trị \(1{\rm{A}}.\)

1V.

3V.

2V.

4V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[\begin{array}{l}{R_{45}} = \frac{{{R_4}{R_5}}}{{{R_4} + {R_5}}} = 2\,\Omega \\{R_{345}} = {R_3} + {R_{45}} = 4\,\Omega \\{R_{2345}} = \frac{{{R_2}.{R_{345}}}}{{{R_2} + {R_{345}}}} = 2\,\Omega \\{R_{12345}} = {R_1} + {R_{2345}} = 8\,\Omega \end{array}\]

Vì \({R_{345}} = {R_2}\) nên ta có \({I_2} = {I_{345}} = \frac{{{I_1}}}{2} = 0,5{\rm{\;A}}\).

\({U_{{R_2}}} = {I_2}{R_2} = 0,5 \cdot 4 = 2{\rm{\;V}}{\rm{.\;}}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế \(4{\rm{\;V}}\) thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là \(600{\rm{\;mA}}.{\rm{\;}}\)Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là

\(\;24{\rm{\;W}}\).

\(\;2,4{\rm{\;W}}\).

\(\;2400{\rm{\;W}}\).

\(\;0,24{\rm{\;W}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công suất tiêu thụ \[{\rm{P}} = UI = {4.600.10^{ - 3}} = 2,4W\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử đối với chất khí?

Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Những phân tử này không có cùng khối lượng.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Các phân tử chuyển động nhanh, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình, tạo áp suất lên thành bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

B – sai vì cùng một chất khí thì các phân tử cấu tạo nên chất khí đó có khối lượng và kích thước như nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

Đun nóng nước.

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

Cọ xát hai vật với nhau.

Nén khí trong xilanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đun nóng nước là quá trình thay đổi nội năng bằng cách truyền nhiệt.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bình thứ nhất có 200 g nước. Trong bình thứ hai giống hệt bình thứ nhất có 200 g rượu. Trong bình thứ ba, người ta đun sôi nước và ngâm hai miếng sắt giống hệt nhau vào đó. Khi các miếng sắt nóng lên, một miếng sắt được nhúng ngập vào bình thứ nhất, miếng kia nhúng ngập vào bình thứ hai.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Rượu có nhiệt độ cao hơn nước.

Rượu có nhiệt độ thấp hơn nước.

Rượu và nước có nhiệt độ bằng nhau.

Sắt trong rượu nguội đi nhanh hơn so với trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt dung riêng của rượu thấp hơn nhiệt dung riêng của nước.

Hai miếng sắt sau khi được làm nóng có cùng nhiệt độ, được nhúng vào bình đựng nước và bình đựng rượu, đến khi cân bằng nhiệt thì rượu có độ tăng nhiệt độ lớn hơn do đó nhiệt độ của rượu cao hơn nhiệt độ của nước.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20.103 J/kg.K và 8,80.102 J/kg.K. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,0 °C đến 70,0 °C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

504 kJ.

15,8 kJ.

520 kJ.

619 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhiệt lượng cần cung cấp:

\[Q = {Q_{n\hom }} + {Q_{nuoc}} = 0,3.880.(70 - 10) + 2.4200.(70 - 10) = 519840\,J.\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu nguyên tử oxygen trong 1 gam khí oxygen.

4,22.1023

1,5.1022

1,882.1022

3,8.1023

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số phân tử oxygen có trong 1 gam là: \(N = \frac{m}{A}{N_A} = \frac{1}{{32}}.6,{02.10^{23}} = 1,{882.10^{22}}\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 27°C thì thể tích của một lượng khí là 3 ℓ. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 127° C khi áp suất không đổi là

1,25 (ℓ)

3,5 (ℓ)

4 (ℓ)

5,7 (ℓ)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{V_1} = \frac{{273 + 127}}{{273 + 27.3}} = 4\left( \ell \right)\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng không được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng của không khí trong khí quyển.

Nghiên cứu sự thay đổi áp suất và thể tích của các lớp khí tồn tại trong các vật liệu.

Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị liên quan đến chất khí.

Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng riêng của không khí trong khí quyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng không áp dụng cho nghiên cứu sự thay đổi áp suất và thể tích của các lớp khí tồn tại trong các vật liệu vì khí lý tưởng giả định rằng các phân tử khí không tương tác với nhau, trong khi các lớp khí trong vật liệu thường có tương tác mạnh.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng bay được bơm căng vào ban ngày và buộc chặt lại, đến tối, quả bóng xẹp xuống. Hiện tượng này cho thấy:

Khối lượng riêng của chất làm bóng nhỏ lại.

Khối lượng riêng của khí trong quả bóng không thay đổi.

Khối lượng riêng của khí trong quả bóng nhỏ lại.

Khối lượng riêng của chất làm bóng tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi nhiệt độ giảm vào buổi tối, khí bên trong bóng thu hẹp lại làm khối lượng riêng của khí giảm.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích không đổi, áp suất khí là \(1.\;{10^5}\) Pa và nhiệt độ là 300 K. Nếu khí được làm lạnh đến 200 K trong khi thể tích vẫn giữ nguyên, áp suất khí sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm xuống còn 2/3 áp suất ban đầu

Giảm xuống còn 1/2 áp suất ban đầu

Giảm xuống còn 1/3 áp suất ban đầu

Tăng lên gấp đôi áp suất ban đầu

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong quá trình đẳng tích, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Khi nhiệt độ giảm từ 300 K xuống 200 K, áp suất giảm theo tỉ lệ 200/300 của áp suất ban đầu.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quá trình đẳng nhiệt của khí lý tưởng, thể tích của khí tăng gấp đôi từ \({V_1}\) đến \({V_2}\). Áp suất tương ứng sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm còn một nửa áp suất ban đầu

Tăng gấp đôi

Giảm còn một phần tư áp suất ban đầu

Tăng gấp ba lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong quá trình đẳng nhiệt, theo định luật Boyle, pV = constant. Nếu thể tích tăng gấp đôi, áp suất sẽ giảm một nửa so với áp suất ban đầu.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa khí 1 mol lý tưởng có thể tích cố định V và nhiệt độ ban đầu là 300K. Sau khi khí bị đun nóng, nhiệt độ đạt đến 900K và áp suất tăng gấp 2 lần so với áp suất ban đầu. Tính áp suất ban đầu của khí nếu thể tích tăng thêm 5 L và R=8.314J/(mol.K).

\(\;2,5.{\rm{\;}}{10^5}{\rm{\;Pa}}\)

B\(.\;1,5.{\rm{\;}}{10^5}{\rm{\;Pa}}\)

C\(.\;4.{\rm{\;}}{10^5}{\rm{\;Pa}}\)

D\(.\;6.{\rm{\;}}{10^5}{\rm{\;Pa}}\)
Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Theo phương trình khí lý tưởng \(pV = nRT = > \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.\frac{{V + 5}}{V} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = > V = 10\;l\'i t = 0,01{m^3}\)

\(pV = nRT = > p = \frac{{1.8,314.300}}{{0,01}} \approx 2,5.10\^5\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

Đường thẳng song song với trục T.

Đường thẳng song song với trục V.

Đường cong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn của quá trình đẳng áp là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, ta thấy

kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu.

kim nam châm đứng yên.

kim nam châm quay tròn xung quanh trục.

kim nam châm quay trái, quay phải liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, ta thấy kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu. Vì xung quanh nam châm và dòng điện có từ trường.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C – Sai vì \[F = BI\ell \sin \alpha \]

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là

0,8.10-3 T.

10-3 T.

1,4.10-3 T.

1,6.10-3 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[F = BI\ell \sin \alpha \Rightarrow B = \frac{F}{{I\ell sin\alpha }} = \frac{{{{2.10}^{ - 2}}}}{{20.0,8.\sin 60^\circ }} = 1,{44.10^{ - 3}}T.\]

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?

Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên.

Khi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kín.

Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó.

Dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

B – sai vì cuộn dây không kín thì không có dòng điện.

C – sai vì trong khối vật dẫn mà có dòng điện chạy qua, có từ thông qua khối vật dẫn biến thiên thì vẫn xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ.

D – sai vì dòng điện có tác dụng nhiệt (nhiều hay ít tuỳ vào bản chất kim loại dẫn).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?

Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?  (ảnh 1)

Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?  (ảnh 2)
Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?  (ảnh 3)
Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?  (ảnh 4)
Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?  (ảnh 5)
Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải và định luật Lenz.

Dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều chống lại nguyên nhân sinh ra nó.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy phát điện xoay chiều có stato là nam châm điện có thể thay đổi được cường độ dòng điện qua nam châm. Rôto là cuộn dây có số vòng và tiết diện không thay đổi. Khi rôto quay ổn định, thay đổi cường độ dòng điện qua nam châm điện, dùng tesla kế đo cảm ứng từ B (mT) qua cuộn dây và dùng vôn kế đo suất điện động E (V) ở hai đầu cuộn dây. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị Hình 17.7.

Chấp nhận sai số dưới 10% thì biểu thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa suất điện động E (mV) giữa hai đầu cuộn dây và cảm ứng từ B (mT)?

E = 110B.

E = 0,7B.

E = 0,09B.

E = 240B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tương tự câu trên lập tỉ số \[\frac{E}{B}\] ta thấy \[\frac{E}{B} = \frac{{0,{{7.10}^3}}}{{6,6}} = 106,1\] nên có thể chọn E = 110B.