
13 câu hỏi
0,4 .
0,3.
0,7.
0,5.
Chọn C
3x (sản phẩm).
\[x + 3\] (sản phẩm).
\[x - 3\] (sản phẩm).
\[\frac{x}{3}\] (sản phẩm).
Chọn B
\(3{x^2} + 2 = 0.\)
\[\frac{3}{x} + x = 0.\]
\[5x - 7 = 0.\]
\[2x + 5y = 0.\]
Chọn C
\({x^2} = 9.\)
\[4x - 1 = 3x - 2.\]
\[x + 1 = 2\left( {x - 3} \right).\]
\({x^2} + 1 = 3.\)
Chọn B
Kho 1.
Kho 2.
Kho 3.
Kho 4.
Chọn D
\(x = 3.\)
\(x = 4.\)
\(x = 5.\)
\(x = 2.\)
Chọn C
\[\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{KI}}.\]
\[\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{EF}}{{HI}}.\]
\[\frac{{EF}}{{KI}} = \frac{{DF}}{{HI}}.\]
\[\frac{{DF}}{{HI}} = \frac{{EF}}{{HK}}.\]
Chọn C
Hình b.
Hình c.
Cả hình b, c.
Không có hình nào.
Chọn B
a) Số lần xuất hiện quả bóng màu vàng là 11.
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” là \(\frac{{11}}{{40}}.\)
b) Xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” là \(\frac{1}{3}.\)
Khi đố lần lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ngày càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” ngày càng gần với xác suất của biến cố đó là \(\frac{1}{3}.\)
|
a) \[3x + 5 = x - 9\] \[3x - x = - 9 - 5\] \[2x = - 14\] \[x = - 7\] Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = - 7\]
|
b) \[8 - \left( {5x - 7} \right) = 2\left( {8 - 4x} \right)\] \[8 - 5x + 7 = 16 - 8x\] \[8x - 5x = 16 - 8 - 7\] \[3x = 1\] \[x = \frac{1}{3}.\] Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{1}{3}.\] |
c) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 7}}{4} = \frac{{3 + 2x}}{{12}}\] \[\frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{12}} - \frac{{3\left( {x - 7} \right)}}{{12}} = \frac{{3 + 2x}}{{12}}\] \[4x + 4 - 3x + 21 = 3 + 2x\] \[x + 25 = 3 + 2x\] \[2x - x = 25 - 3\] \[x = 22.\] Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = 22.\] |
Gọi \[x\,\,{\rm{(km)}}\] là độ dài quãng đường AB \[\left( {x > 0} \right).\]
Thời gian xe máy đi từ A đến B là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Thời gian xe máy đi từ B đến A là \(\frac{x}{{30}}\) (giờ).
Đổi: 45 phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.
Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút nên ta có phương trình \(\frac{x}{{30}} - \frac{x}{{40}} = \frac{3}{4}.\).
Giải phương trình, ta được x = 90 (TMĐK)
Vậy độ dài quãng đường AB là \[90\,\,{\rm{km}}.\]
a) Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ .\)
Vì \(AH\) vuông góc với \(BD\) tại \(H\) nên \(\widehat {AHB} = 90^\circ .\)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBA\) có \(\widehat {BAD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ABH}\) chung.
Do đó (g.g).
b) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có: \(\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ADH}\) chung.

Do đó (g.g).
Suy ra\(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), do đó \(A{D^2} = BD \cdot DH.\)
Mà \(AD = BC\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) nên \(B{C^2} = BD \cdot DH.\)
c) Vì \(DE\) là đường phân giác của \(\Delta ABD\) nên \(\widehat {ADI} = \widehat {HDI}\).
Chứng minh (g.g) nên \(\widehat {DIH} = \widehat {IEA}.\)
Mà \(\widehat {DIH} = \widehat {AIE}\) (đối đỉnh) suy ra \(\widehat {IEA} = \widehat {AIE}.\) Do đó \(\Delta AIE\) cân tại \(A\).
Xét \(\Delta ADH\) có \(DI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}.\)
Mà \(AE = AI\) (\(\Delta AIE\) cân tại \(A\)) (1)
Từ câu b, ta có: \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) nên \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{AD}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}. & (*)\)
Xét \(\Delta ADB\) có \(DE\) là đường phân giác nên \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BE}}. & (**)\)
Từ (*) và (**) suy ra \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AE}}{{EB}}.\) Do đó \(A{E^2} = IH \cdot EB.\)
Vậy \(\Delta AIE\) cân tại \(A\) và \(A{E^2} = IH \cdot EB.\)
Ta có \({m^2}x + 2m - 8 = 16x\)
\(\left( {{m^2} - 16} \right)x = - 2m + 8\)
\(\left( {m - 4} \right)\left( {m + 4} \right)x = - 2\left( {m - 4} \right)\)
Phương trình (1) là phương trình bậc nhất thì \(m \ne \pm \,4.\)
Khi đó, nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{ - 2}}{{m + 4}}.\)
Phương trình có nghiệm nguyên khi \(m + 4 \in \)Ư\[\left( { - 2} \right) = \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\]
Do đó \[m \in \left\{ { - 6\,;\,\, - 5\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2} \right\}.\]
Vậy để phương trình (1) là phương trình bậc nhất ẩn \(x\) và có nghiệm là số nguyên thì\[m \in \left\{ { - 6\,;\,\, - 5\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2} \right\}.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















