Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Giá trị của \[x\] để phân thức \(\frac{{x - 3}}{8}\) có giá trị bằng \(0\) là
\(1\).
\(3\).
\(5\).
\( - 1\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phân thức \(\frac{{x - 3}}{8} \) có giá trị bằng \(0\) hay \(\frac{{x - 3}}{8} = 0\).
Khi đó \(x - 3 = 0\) (vì \(8 \ne 0)\) nên \(x = 3\).
Kết quả phép tính \(\frac{{5x + y}}{{3y}} + \frac{{2x - y}}{{3y}}\) là
\[\frac{{7x}}{{6y}}\].
\[\frac{{7x - 2y}}{{3y}}\].
\[\frac{{7x + 2y}}{{3y}}\].
\[\frac{{7x}}{{3y}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{5x + y}}{{3y}} + \frac{{2x - y}}{{3y}} = \frac{{5x + y + 2x - y}}{{3y}} = \frac{{7x}}{{3y}}\).
Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?
\[2x - 5 = 0\].
\[\frac{1}{{{x^2}}} + 1 = 0\].
\[4x - 3 = 0\].
\[\frac{1}{3}x + 2 = 0\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
• Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\) nên các phương trình \[2x - 5 = 0\]; \[4x - 3 = 0\]; \[\frac{1}{3}x + 2 = 0\] đều là phương trình bậc nhất một ẩn.
• Phương trình \[\frac{1}{{{x^2}}} + 1 = 0\] có chứa ẩn ở mẫu nên không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho đường thẳng \(y = ax + b.\) Với giá trị \(a\) thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đó với trục \(Ox\) là góc nhọn?
\(a < 0.\)
\(a = 0.\)
\(a > 0.\)
\(a \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khi \(a > 0.\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc nhọn.
Đồ thị của hai hàm số \(y = 2024x + 1\) và \[y = 2025x + 1\] là hai đường thẳng có vị trí như thế nào?
Trùng nhau.
Song song.
Cắt nhau.
Không cắt nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Hệ số góc của hàm số \(y = 2024x + 1\) là 2024;
Hệ số góc của hàm số \[y = 2025x + 1\] là 2025.
Vì \(2\,024 \ne 2\,025\) nên đồ thị của hai hàm số \(y = 2024x + 1\) và \[y = 2025x + 1\] là hai đường thẳng cắt nhau.
Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\] Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 2” là
Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 3.
Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 4.
Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 5.
Thẻ ghi số 3 và thẻ ghi số 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Trong các số \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] thì có 2 và 4 chia hết cho 2.
Do đó, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 2” là thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 4.
Lớp 8C có 38 bạn, trong đó có 17 nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm sao đỏ. Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là
\[\frac{{17}}{{38}}\].
\[\frac{{13}}{{38}}\].
\[\frac{{11}}{{38}}\].
\[\frac{{21}}{{38}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Số kết quả có thể là 38.
Chọn ngẫu nhiên một bạn nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có \[38--17 = 21\] bạn nam nên có 21 kết quả thuận lợi.
Do đó, xác suất cô chọn trúng một bạn nam là \[\frac{{21}}{{38}}\].
Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[MNP\] theo tỉ số \[2\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[MN = 2AB\].
\[AC = 2NP\].
\[MP = 2BC\].
\[BC = 2NP\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Vì theo tỉ số \[2\] nên \(\frac{{BC}}{{NP}} = 2\) hay \(BC = 2NP\).
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh bé nhất.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông lớn hơn cạnh huyền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D

Vẽ tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \[ABC\] ta được:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) suy ra \[AC < BC,{\rm{ }}AB < BC\].
Mà \[BC\] là cạnh huyền và \[AB,{\rm{ }}AC\] là các cạnh góc vuông.
Vậy trong giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Cho hình vẽ, biết . Tỉ số \[\frac{{MN}}{{NP}}\] bằng

\[\frac{{13}}{5}\].
\[\frac{5}{{13}}\].
\[\frac{{12}}{5}\].
\[\frac{5}{{12}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có , suy ra \[\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MN}}{{NP}}\].
Mà \[\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{12}}\] nên \[\frac{{MN}}{{NP}} = \frac{5}{{12}}\].
Cho hình chóp tam giác đều \[S.MNP\], đỉnh của hình chóp là
\[S\].
\[M\].
\[N\].
\[P\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đỉnh của hình chóp tam giác đều \[S.MNP\] là \[S\].
Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] (hình bên), khi đó \[SH\] được gọi là

đường cao.
cạnh bên.
cạnh đáy.
đường chéo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có \[SH\] được gọi là đường cao.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho phân thức \(Q = \frac{{\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{{x^2} - 4xy + 4{y^2}}}\) với \(x \ne 2y.\)
a) Rút gọn biểu thức \(Q\).
b) Tìm giá trị của phân thức \(Q\) tại \(x = - 9998\) và \(y = - 1\).
Hướng dẫn giải
a) Rút gọn phân thức
\(Q = \frac{{\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{{x^2} - 4xy + 4{y^2}}} = \frac{{\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{{{\left( {x - 2y} \right)}^2}}} = x + 2y.\)
b) Với \(x = - 9998\) và \(y = - 1\) \(\left( {x \ne 2y} \right)\), ta được:
\(Q = - 9998 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = - 10\,\,000\).
Vậy tại \(x = - 9998\) và \(y = - 1\) thì \(Q = - 10\,\,000.\)
Tổ của Hùng được giao dệt một số thảm trong \[20\] ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất \[20\% \] nên đã hoàn thành sau \[18\] ngày. Không những vậy mà tổ bạn Hùng còn làm thêm được \[24\] chiếc thảm. Tính số thảm thực tế tổ bạn Hùng làm được.
Hướng dẫn giải
Gọi \[x\] (chiếc) là số thảm thực tế tổ bạn Hùng làm được \[\left( {x > 0} \right)\]
Số thảm dự định tổ bạn Hùng làm được là \[x - 24\] (chiếc).
Mỗi ngày tổ bạn Hùng dự định làm \[\frac{{x - 24}}{{20}}\] (chiếc).
Mỗi ngày tổ bạn Hùng thực tế làm \[\frac{x}{{18}}\] (chiếc).
Do thực tế mỗi ngày tổ tăng năng suất \[20\% \] nên ta có phương trình
\[120\% \cdot \frac{{x - 24}}{{20}} = \frac{x}{{18}}\]
\[\frac{{3\left( {x - 24} \right)}}{{50}} = \frac{x}{{18}}\]
\[54\left( {x - 24} \right) = 50x\]
\[54x - 50x = 1296\]
\[4x = 1296\]
\[x = 324\] (thỏa mãn)
Vậy số thảm thực tế tổ bạn Hùng làm được là \[324\] chiếc.
Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm : 4 học sinh nữ nữ là Hoa; Mai; Linh; My; 6 học sinh nam là Cường; Hường; Mỹ; Kiên ; Phúc; Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm 10 học sinh tập múa trên.
a) Tìm số phần tử của tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra.
b) Tính xác suất của mỗi biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam”.
Hướng dẫn giải
a) Tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra là :
\[M\] = {Hoa; Mai; Linh; My; Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng}.
Số phần tử của tập hợp \[M\] là 10.
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam” đó là Cường; Hường; Mỹ; Kiên ; Phúc; Hoàng.
Vì thế xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\) .
1. Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều được gấp từ miếng bìa có kích thước như hình bên.
![2. Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\] a) Chứng minh: \[\Delta ABD\] đồng dạng với \[\Delta ACF\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid5-1771986427.png)
2. Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\]
a) Chứng minh: \[\Delta ABD\] đồng dạng với \[\Delta ACF\].
b) Chứng minh: \[\Delta ADF\] đồng dạng với \[\Delta ABC\].
c) Chứng minh: \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = B{C^2}\] và \(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}} = 1.\)
Hướng dẫn giải
1.
![2. Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\] a) Chứng minh: \[\Delta ABD\] đồng dạng với \[\Delta ACF\]. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid3-1771986369.png)
Gấp miếng bìa ta được hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có kích thước như hình vẽ.
Khi đó đáy \(ABCD\) là hình vuông và các mặt bên là các tam giác cân.
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\)
Khi đó \(BM = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) có \(SM\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao nên \(SM \bot BC\) do đó \(\Delta SBM\) vuông tại \(M.\)
Áp dụng định lí Pythagore ta có \(S{B^2} = S{M^2} + B{M^2}\).
Suy ra \(S{M^2} = S{B^2} - B{M^2} = {13^2} - {5^2} = 144.\)
Do đó \(SM = 12{\rm{\;cm}}.\)
Diện tích của hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) là:
\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 10} \right) \cdot 12 = 240{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
2.
![2. Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\] a) Chứng minh: \[\Delta ABD\] đồng dạng với \[\Delta ACF\]. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid4-1771986391.png)
Vì \[H\] là giao của ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] nên \[H\] là trực tâm của tam giác \[ABC.\]
a) Xét DABD và DACF có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {CAF}\); \(\widehat {ADB} = \widehat {AFC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)
Do đó ΔABD∽ ΔACF (g.g).
b) Ta có: ΔABD∽ ΔACF (cmt) suy ra \(\frac{{AD}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}.\)
Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta ADF\] có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {DAF}\); \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)
Do đó ΔABC∽ ΔADF (c.g.c).
c) • Xét \[\Delta BEH\] và \[\Delta BDC\] có:
\(\widehat {EBH} = \widehat {DBC}\); \(\widehat {BEH} = \widehat {BDC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)
Do đó ΔBEH∽ ΔBDC (g.g).
Suy ra \(\frac{{BE}}{{BD}} = \frac{{BH}}{{BC}}\) hay \(BH \cdot BD = BE \cdot BC\) (1)
• Xét \[\Delta CEH\] và \[\Delta CFB\] có:
\(\widehat {ECH} = \widehat {FCB}\); \(\widehat {CEH} = \widehat {CFB}\,\;\left( { = 90^\circ } \right)\).
Do đó ΔCEH∽ ΔCFB (g.g).
Suy ra \(\frac{{CE}}{{CF}} = \frac{{CH}}{{CB}}\) hay \(CH \cdot CF = CE \cdot CB\) (2)
Từ (1) và (2) ta có: \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = BE \cdot BC + CE \cdot BC\]
\[ = BC\left( {BE + CE} \right) = BC \cdot BC = B{C^2}\] (đpcm).
• Mặt khác, ta có:
\(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}}\)\( = \frac{{\frac{1}{2} \cdot HE \cdot BC}}{{\frac{1}{2} \cdot AE \cdot BC}} + \frac{{\frac{1}{2} \cdot HD \cdot AC}}{{\frac{1}{2} \cdot BD \cdot AC}} + \frac{{\frac{1}{2} \cdot HF \cdot AB}}{{\frac{1}{2} \cdot CF \cdot AB}}\)
\( = \frac{{{S_{HBC}}}}{{{S_{ABC}}}} + \frac{{{S_{HAC}}}}{{{S_{BAC}}}} + \frac{{{S_{HAB}}}}{{{S_{CAB}}}}\)\( = \frac{{{S_{HBC}} + {S_{HAC}} + {S_{HAB}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{ABC}}}} = 1\) (đpcm).
Vậy \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = B{C^2}\] và \(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}} = 1.\)
Chứng minh rằng:
\(\frac{{x - y}}{{1 + xy}} + \frac{{y - z}}{{1 + yz}} + \frac{{z - x}}{{1 + zx}} = \frac{{x - y}}{{1 + xy}} \cdot \frac{{y - z}}{{1 + yz}} \cdot \frac{{z - x}}{{1 + zx}}\).
\(\frac{{x - y}}{{1 + xy}} + \frac{{y - z}}{{1 + yz}} + \frac{{z - x}}{{1 + zx}} = \frac{{x - y}}{{1 + xy}} + \frac{{y - x + x - z}}{{1 + yz}} + \frac{{z - x}}{{1 + zx}}\)
\( = \frac{{x - y}}{{1 + xy}} - \frac{{x - y}}{{1 + yz}} + \frac{{x - z}}{{1 + yz}} - \frac{{x - z}}{{1 + zx}}\)
\( = \left( {x - y} \right)\left( {\frac{1}{{1 + xy}} - \frac{1}{{1 + yz}}} \right) + \left( {x - z} \right)\left( {\frac{1}{{1 + yz}} - \frac{1}{{1 + zx}}} \right)\)
\[ = \left( {x - y} \right)\frac{{yz - xy}}{{\left( {1 + xy} \right)\left( {1 + yz} \right)}} + \left( {x - z} \right)\frac{{zx - yz}}{{\left( {1 + yz} \right)\left( {1 + zx} \right)}}\]
\[ = \frac{{y\left( {x - y} \right)\left( {z - x} \right)}}{{\left( {1 + xy} \right)\left( {1 + yz} \right)}} + \frac{{z\left( {x - y} \right)\left( {x - z} \right)}}{{\left( {1 + yz} \right)\left( {1 + zx} \right)}}\]
\[ = \frac{{y\left( {x - y} \right)\left( {z - x} \right)}}{{\left( {1 + xy} \right)\left( {1 + yz} \right)}} - \frac{{z\left( {x - y} \right)\left( {z - x} \right)}}{{\left( {1 + yz} \right)\left( {1 + zx} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {z - x} \right)}}{{1 + yz}} \cdot \frac{{y\left( {1 + zx} \right) - z\left( {1 + xy} \right)}}{{\left( {1 + xy} \right)\left( {1 + zx} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {z - x} \right)}}{{1 + yz}} \cdot \frac{{y - z}}{{\left( {1 + xy} \right)\left( {1 + zx} \right)}}\]
\( = \frac{{x - y}}{{1 + xy}} \cdot \frac{{y - z}}{{1 + yz}} \cdot \frac{{z - x}}{{1 + zx}}\).

