2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 88 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Áp dụng quy tắc đổi dấu để viết phân thức bằng phân thức sau \[\frac{{1 - x}}{{6 - {x^2}y}}\].

\[\frac{{1 - x}}{{6 + {x^2}y}}\].

\[\frac{{x - 1}}{{ - 6 + {x^2}y}}\].

\[\frac{{1 + x}}{{6 - {x^2}y}}\].

\[\frac{{1 + x}}{{6 + {x^2}y}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

\[x = 3\] là nghiệm của phương trình

\[2x = 6\].

\[3x = 12\].

. \[3x = 15\]. 

\[4x = 16\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lớp 8A và 8B cùng tham gia trồng cây. Lớp 8A có \(40\) học sinh, mỗi em trồng được \(3\) cây. Lớp 8B có \(30\) học sinh mỗi em trồng \(x\) cây. Biết số cây mỗi lớp trồng là như nhau, khi đó giá trị của \(x\) là

\[2\].

\[3\].

\[4\].

\[5\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\). Phát biểu nào sau đây đúng?

Hệ số \[a\] gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Hệ số \[b\] gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Hệ số \[a\] gọi là góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và trục \[Ox\].

\(ax\) là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 8B có 42 học sinh trong đó có 24 nam. Lớp phó lao động chọn một bạn để trực nhật trong một buổi học. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Một bạn nữ trực nhật lớp” là

1.

\[\frac{4}{3}\].

\[\frac{3}{4}\].

\[\frac{3}{7}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng trong các tam giác sau:            

Cho hình vẽ. Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng trong các tam giác sau:  (ảnh 1)

Hình 1 và Hình 3.

Hình 2 và Hình 3.

Hình 1 và Hình 2.

Đáp án A và C đều đúng.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta RSK\] và \[\Delta RSK\] có \(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\), khi đó ta có

ΔRSK∽ΔQPM .

ΔRSK∽ΔPQM

ΔRSK∽ΔMPQ.

ΔRSK∽ΔQMP.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình chóp tứ giác đều?

Trong các hình sau, hình nào là hình chóp tứ giác đều? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \[A = \left( {\frac{4}{{x - 2}} - \frac{3}{{x + 2}}} \right):\frac{{x + 14}}{{{x^2}}}\] (với \(x \ne 0;\,\,x \ne  \pm 2\)).

a) Rút gọn biểu thức \(A.\)

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \(x = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hàm chi phí đơn giản nhất là hàm chi phí bậc nhất \(y = ax + b,\) trong đó \(b\) biểu thị chi phí cố định của hoạt động kinh doanh và hệ số \(a\) biểu thị chi phí của mỗi mặt hàng được sản xuất. Giả sử rằng một xưởng sản xuất xe đạp có chi phí cố định hằng ngày là 36 triệu đồng và mỗi chiếc xe đạp có chi phí sản xuất là \(1,8\) triệu đồng.

a) Viết công thức của hàm số bậc nhất biểu thị chi phí \(y\) (triệu đồng) để sản xuất \(x\) (xe đạp) trong một ngày.

b) Có thể sản xuất bao nhiêu chiếc xe đạp trong ngày, nếu chi phí trong ngày đó là 72 triệu đồng?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Mai lấy ra ngẫu nhiên từ một hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Mai thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trắng.

a) Hãy tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Lấy được viên bi màu đen" sau 80 lần thử.

b) Biết tổng số bi trong hộp là 10, hãy ước lượng xem trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi trắng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

1. Một cây cao \[12\,\,{\rm{m}}\] mọc cạnh bờ sông. Trên đỉnh cây có một con chim đang đậu và chuẩn bị sà xuống bắt con cá trên mặt nước (như Hình 1 và được mô phỏng như Hình 2). Hỏi con chim sẽ bay một đoạn ngắn nhất bằng bao nhiêu mét thì bắt được con cá? (Biết con cá cách gốc cây \[5\,\,{\rm{m}}\] và nước cao mấp mé bờ sông).

2. Một chiếc lều có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều. Biết chiếc lều có mặt bên là tam giác đều có cạnh bằng 2 m Tính chiều cao của chiếc lều. (ảnh 1)

2. Một chiếc lều có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều. Biết chiếc lều có mặt bên là tam giác đều có cạnh bằng \(2\,\,{\rm{m}}\). Tính chiều cao của chiếc lều.

2. Một chiếc lều có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều. Biết chiếc lều có mặt bên là tam giác đều có cạnh bằng 2 m Tính chiều cao của chiếc lều. (ảnh 2)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[KBC\] vuông tại \[K\,\,\left( {KB < KC} \right).\] Tia phân giác của \[B\] cắt cạnh \[KC\] tại \[H.\] Qua \[C\] vẽ đường thẳng vuông góc với tia \[BH\] cắt đường thẳng \[BH\] tại \[I.\]

a) Chứng minh: ΔBHK∽  ΔCHI  .

b) Chứng minh: \(C{I^2} = IH \cdot IB\).

c) Tia BK cắt tia \[CI\] tại \[A,\] tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D.\] Chứng minh \[KC\] là tia phân giác của góc \[IKD.\]

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau và \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 0.\) Tính giá trị biểu thức \[P = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 2bc}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + 2ac}} + \frac{{{c^2}}}{{{c^2} + 2ab}}.\]

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack