Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{2x + 1}}{{6x + 24}}\) có nghĩa?
\[x \ne - 4\].
\[x \ne 4\].
\[x \ne 3\].
\[x \ne 2\].
Kết quả phép nhân \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\) là
\[\frac{2}{{x - 3}}\].
\[\frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}\].
\[\frac{2}{{x + 3}}\].
\[\frac{2}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\].
Phương trình \[x\left( {x - 5} \right) + 5x = 4\] có bao nhiêu nghiệm?
\(0\).
\(1\).
\(2\).
Vô số nghiệm.
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?
\(y = \frac{1}{2}x - 1.\)
\(y = \frac{1}{{2x}}.\)
\[y = - 2{x^2} + 1.\]
\(y = \frac{1}{x} + 1.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 1.\) Để giá trị của hàm số bằng 7 thì giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu?
\(x = 3.\)
\(x = 5.\)
\(x = 1.\)
\(x = 2.\)
Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\] Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ lớn hơn 3” là
Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 3.
Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 5.
Thẻ ghi số 4 và thẻ ghi số 5.
Thẻ ghi số 3 và thẻ ghi số 4.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Gieo được mặt số hai chấm” là
1.
\[\frac{1}{3}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{1}{6}\].
Nếu ΔABC∽ ΔDEF theo tỉ số k thì ΔDEF∽ ΔABC theo tỉ số
\(k\).
\(\frac{1}{k}\).
\(\frac{1}{{{k^2}}}\).
\({k^2}\).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là định lý Pythagore?
Trong một tam giác vuông, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại.
Nếu một tam giác có một cạnh bằng tổng của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.
Nếu một tam giác có bình phương cạnh huyền bằng hiệu bình phương của hai cạnh góc vuông thì tam giác đó là tam giác vuông.
Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]. Tích \[HB \cdot \,HC\] bằng

\[B{C^2}\].
\[A{C^2}\]
\[A{B^2}\].
\[A{H^2}\].
Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là hình gì?
tam giác cân.
tam giác đều.
tam giác nhọn.
tam giác vuông.
Số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tứ giác đều là
\(60^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(180^\circ .\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện các phép tính sau:
a) \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}};\) b) \(\frac{x}{{2x - y}} + \frac{y}{{2x + y}} + \frac{{3xy}}{{{y^2} - 4{x^2}}}.\)
Một cửa hàng ngày chủ nhật tăng giá tất cả các mặt hàng thêm\[20\% .\] Sang ngày thứ hai, cửa hàng lại giảm giá tất cả các mặt hàng \[20\% \] so với ngày chủ nhật. Một người mua hàng tại cửa hàng đó trong ngày thứ hai phải trả tất cả là \[24\,\,000\] đồng. Người đó vẫn mua các sản phẩm như vậy nhưng vào thời điểm trước ngày chủ nhật thì phải trả bao nhiêu tiền?
Bác Hà còn một miếng đất trống để trồng cây gồm có 8 loại cây cho bác trồng: Cây ngô; Cây chè; Cây cao cao; Cây cao su; Cây sắn; Cây cà phê; Cây điều; Cây củ cải đường. Mảnh đất này chỉ trồng đúng 1 loại cây. Chọn ra ngẫu nhiên một cây trong các cây trên.
Tính xác suất mỗi biến cố sau :
a) “Cây được chọn ra là cây lương thực”.
b) “Cây được chọn ra là cây công nghiệp”.
1. Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài \(12\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh hình chóp bằng \(10\,\,{\rm{cm}}\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều.
2. Cho \[{\rm{\Delta }}MNP\] có ba góc nhọn, hai đường cao \[NI\] và \[PK\] cắt nhau tại \[H.\]
a) Chứng minh: \[{\rm{\Delta }}MNI\] đồng dạng với \[{\rm{\Delta }}MPK\].
b) Chứng minh: \(HN \cdot HI = HK \cdot HP\).
c) Chứng minh: \[NI \cdot NH + PK \cdot PH = N{P^2}\].
Cho các số \(a,\,\,b,\,\,c\) khác nhau đôi một và \[\frac{{a + b}}{c} = \frac{{b + c}}{a} = \frac{{c + a}}{b}.\] Tính giá trị biểu thức:
\(M = \left( {1 + \frac{a}{b}} \right)\left( {1 + \frac{b}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{a}} \right).\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








