Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi
\(B \ne 0\).
\(B \ge 0\).
\(B \le 0\).
\(A = 0\).
Phương trình nào sau đây là phương trình một ẩn?
\[2{x^2} - yz = 7\].
\(mx + 1 = 0\) (với \(m\) là tham số).
\(x\left( {y - 2} \right) = 3\).
\({x^2} + 2xyz = 0\).
Một hình chữ nhật có chiều dài là \[x\,\,cm\], chiều dài hơn chiều rộng \[3\,cm\]. Diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}\]. Phương trình tìm ẩn \[x\] là
\[3x\; = 4\].
\[\left( {x + 3} \right)3 = 4\].
\[x\left( {x + 3} \right) = 4\].
\[x\left( {x - 3} \right) = 4\].
Cho hàm số được xác định bởi công thức \(y = ax + 3.\) Biết đồ thị hàm số này đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right).\] Tung độ của điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng \( - 5\) là
\(5.\)
\( - 1.\)
\( - 7.\)
\(9.\)
Lớp 8B có 40 học sinh, kết quả cuối năm đạt được cho trong bảng sau:
Loại học lực | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Số học sinh | 7 | 12 | 19 | 2 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh xếp loại đạt”là
\[\frac{{19}}{{40}}\].
\[\frac{6}{{20}}\].
\[\frac{7}{{40}}\].
\[\frac{1}{{20}}\].
Nếu ΔA'B'C'∽ ΔABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{2}\] thì
\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\].
\[\frac{{AB}}{{A'C'}} = 2\].
\[\frac{{A'B'}}{{AC}} = \frac{1}{2}\].
\[\frac{{BC}}{{A'B'}} = \frac{2}{1}\].
Cho hình thang \[ABCD\] \[\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\], \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔOAB∽ ΔODC .
ΔCAB∽ΔCDA.
ΔOAB∽ΔOCD.
ΔOAD∽ΔOBC.
Mỗi góc mặt đáy \[MNP\] của hình chóp tam giác đều \[S.MNP\] bằng bao nhiêu độ?
\[30^\circ \].
\[60^\circ \].
\[90^\circ \].
\[180^\circ \].
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu thức \(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}.\)
a) Rút gọn biểu thức \(N.\)
b) Tính giá trị của biểu thức \(N\) khi \(\left| x \right| = 2.\)
Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = - 3x\) và đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = x + 2.\)
a) Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm \(a\,,\,\,b\) để đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = ax + b\) đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) và song song với \(\left( {d'} \right).\)
Phúc gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 8 | 9 | 9 | 5 | 6 | 13 |
a) Tính số lần gieo được mặt có số chấm là số chẵn.
b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên.
1. Khi xây móng nhà, để kiểm tra xem hai phần móng có vuông góc với nhau hay không, người thợ xây thường lấy \[AB = 3\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}}\] (\[A\] là điểm chung của hai phần móng nhà hay còn gọi là góc nhà), rồi đo đoạn \[BC\] nếu \[BC = 5\,\,{\rm{cm}}\] thì hai phần móng đó vuông góc với nhau. Hãy giải thích vì sao?

2. Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng \(35\,\,{\rm{cm}}\), cạnh đáy bằng \(24\,\,{\rm{cm}}\). Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh.

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\,\,\,\left( {AB < AC} \right),\] vẽ đường cao \[AH.\]
a) Chứng minh: ΔABH∽ ΔABC .
b) Chứng minh: \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Trên tia \[HC,\] lấy điểm \(D\) sao cho \[HD = HA.\] Từ \(D\) vẽ đường thẳng song song \[AH\] cắt \[AC\] tại \[E.\] Chứng minh \[AE = AB.\]
Cho \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) và \(a + b + c \ne 0.\) Tính giá trị của biểu thức
\(N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








