Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 8132 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi

\(B \ne 0\).

\(B \ge 0\).

\(B \le 0\).

\(A = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi \(B \ne 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình một ẩn?

\[2{x^2} - yz = 7\].

\(mx + 1 = 0\) (với \(m\) là tham số).

\(x\left( {y - 2} \right) = 3\).

\({x^2} + 2xyz = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

• Phương trình \(mx + 1 = 0\) (với \(m\) là tham số) là phương trình một ẩn;

• Các phương trình \[2{x^2} - yz = 7\]; \(x\left( {y - 2} \right) = 3\); \({x^2} + 2xyz = 0\) đều có nhiều hơn một ẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là \[x\,\,cm\], chiều dài hơn chiều rộng \[3\,cm\]. Diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}\]. Phương trình tìm ẩn \[x\] là

\[3x\; = 4\].

\[\left( {x + 3} \right)3 = 4\].

\[x\left( {x + 3} \right) = 4\].

\[x\left( {x - 3} \right) = 4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chiều dài của hình chữ nhật là \[x\,\,\left( {cm} \right)\].

Chiều rộng của hình chữ nhật là \[x - 3\,\,\left( {cm} \right)\].

Vì diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}\] nên ta có phương trình là \[x\left( {x - 3} \right) = 4\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số được xác định bởi công thức \(y = ax + 3.\) Biết đồ thị hàm số này đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right).\] Tung độ của điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng \( - 5\) là

\(5.\)

\( - 1.\)

\( - 7.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right)\] nên ta có \(5 = a \cdot 1 + 3\).

Suy ra \(a = 2.\) Khi đó ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)

Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) đi qua điểm có hoành độ bằng \( - 5\) nên ta có tung độ của điểm này là:

\(y = 2 \cdot \left( { - 5} \right) + 3 =  - 10 + 3 =  - 7.\)

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 8B có 40 học sinh, kết quả cuối năm đạt được cho trong bảng sau:

Loại học lực

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Số học sinh

7

12

19

2

Xác suất thực nghiệm của biến cốHọc sinh xếp loại đạt

\[\frac{{19}}{{40}}\].

\[\frac{6}{{20}}\].

\[\frac{7}{{40}}\].

\[\frac{1}{{20}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Số học sinh lớp 8B là: \(7 + 12 + 19 + 2 = 40\) (học sinh).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh xếp loại đạt” là \[\frac{{19}}{{40}}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ΔA'B'C'∽  ΔABC  theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{2}\] thì

\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\].

\[\frac{{AB}}{{A'C'}} = 2\].

\[\frac{{A'B'}}{{AC}} = \frac{1}{2}\].

\[\frac{{BC}}{{A'B'}} = \frac{2}{1}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì  và có tỉ số đồng dạng bằng \[k = \frac{1}{2}\].

Do đó \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{2}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \[ABCD\] \[\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\], \(O\) là giao điểm  hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình thang ABCD (AB//CD), O là giao điểm  hai đường chéo AC và BD. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

ΔOAB∽ ΔODC .

ΔCAB∽ΔCDA.

ΔOAB∽ΔOCD.

ΔOAD∽ΔOBC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] (gt) nên \[\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\] (cặp góc so le trong) .

Xét \[{\rm{\Delta }}OAB\] và \[{\rm{\Delta }}OCD\] có:

\[\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\] (chứng minh trên); \[\widehat {AOB} = \widehat {COD}\] (hai góc đối đỉnh)

Do đó ΔOAB∽  ΔOCD  (g.g).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc mặt đáy \[MNP\] của hình chóp tam giác đều \[S.MNP\] bằng bao nhiêu độ?

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

\[180^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Mặt đáy \[MNP\] của hình chóp tam giác đều \[S.MNP\] là hình tam giác đều \[MNP\].

Do đó, mỗi góc mặt đáy \[MNP\] của hình chóp tam giác đều \[S.MNP\] bằng \[60^\circ \].

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}.\)

a) Rút gọn biểu thức \(N.\)

b) Tính giá trị của biểu thức \(N\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(N\) là \(x + 1 \ne 0,\) \(x - 1 \ne 0,\) \(2 + x \ne 0\) và \({x^2} - 1 \ne 0\)

Hay \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

Do đó, biểu thức \(N\) xác định khi \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

Với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) ta có:

\(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\)

\[ = \frac{1}{{x + 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{1}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\]

\[ = \frac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}} + \frac{1}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 1 + x + 1 + {x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) thì \(N = \frac{x}{{x + 1}}.\)

b) Ta có \(\left| x \right| = 2\) suy ra \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x =  - 2\) (không thỏa mãn điều kiện).

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(N = \frac{x}{{x + 1}},\) ta được:

\(N = \frac{2}{{2 + 1}} = \frac{2}{3}.\)

Vậy \(N = \frac{2}{3}\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right):y =  - 3x\) và đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = x + 2.\)

a) Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm \(a\,,\,\,b\) để đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = ax + b\) đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) và song song với \(\left( {d'} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đường thẳng \(\left( d \right):y =  - 3x\) đi qua gốc tọa độ \(O\,(0;\,\,0)\) và điểm \(P\left( {1\,;\,\,3} \right)\).

Đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = x + 2\) đi qua gốc tọa độ \(M\,( - 2;\,\,0)\) và cắt trục tung tại điểm \(M\,(0\,;\,\,2).\)

Cho đường thẳng (d):y =  - 3x và đường thẳng (d'):y = x + 2.  a) Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)

b) Vì đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = ax + b\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = x + 2\) nên \(a = 1.\)

Khi đó \(\left( d \right):y = x + b\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên \(3 =  - 1 + b\), suy ra \(b = 4.\)

Vậy hàm số cần tìm là \(y = x + 4.\)

11. Tự luận
1 điểm

Phúc gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

8

9

9

5

6

13

a) Tính số lần gieo được mặt có số chấm là số chẵn.

b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số chẵn là:

\[9 + 5 + 13 = 27\] (lần).

b) Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là:

\[50 - 27 = 23\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là \[\frac{{23}}{{50}} = 0,46\].

12. Tự luận
1 điểm

1. Khi xây móng nhà, để kiểm tra xem hai phần móng có vuông góc với nhau hay không, người thợ xây thường lấy \[AB = 3\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}}\] (\[A\] là điểm chung của hai phần móng nhà hay còn gọi là góc nhà), rồi đo đoạn \[BC\] nếu \[BC = 5\,\,{\rm{cm}}\] thì hai phần móng đó vuông góc với nhau. Hãy giải thích vì sao?

2. Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 35 cm, cạnh đáy bằng 24 cm. Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh. (ảnh 1)

2. Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng \(35\,\,{\rm{cm}}\), cạnh đáy bằng \(24\,\,{\rm{cm}}\). Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh.

2. Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 35 cm, cạnh đáy bằng 24 cm. Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh. (ảnh 2)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Xét tam giác \[ABC\] ta có:

\(B{C^2} = {5^2} = 25;\)  \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

Do đó \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}.\)

Theo định lý Pythagore đảo thì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]

Vậy hai phần móng đó vuông góc với nhau.2. Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 35 cm, cạnh đáy bằng 24 cm. Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh. (ảnh 3)

2.

2. Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 35 cm, cạnh đáy bằng 24 cm. Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh. (ảnh 4)

Ta có \(SE\) là trung đoạn nên \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Xét \(\Delta ABD\) có \(E,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BD\).   

Do đó \(EH\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(EH = \frac{1}{2}AD = 12\,\,{\rm{cm}}\).

Xét \(\Delta SEH\) vuông tại \(H\) có: \(S{E^2} = S{H^2} + E{H^2}\)

\(S{E^2} = {35^2} + {12^2}\)

\(SE = 37\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là 37 cm.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\,\,\,\left( {AB < AC} \right),\] vẽ đường cao \[AH.\]

a) Chứng minh: ΔABH∽  ΔABC  .

b) Chứng minh: \(A{H^2} = HB \cdot HC\).

c) Trên tia \[HC,\] lấy điểm \(D\) sao cho \[HD = HA.\] Từ \(D\) vẽ đường thẳng song song \[AH\] cắt \[AC\] tại \[E.\] Chứng minh \[AE = AB.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), vẽ đường cao AH  a) Chứng minh: tam giác ABH đồng dạng tam giác ABC   . (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CAB\] có:

\[\widehat {ABH} = \widehat {CBA}\;\left( {\widehat B\;\,{\rm{chung}}} \right)\]

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH∽  ΔCBA  (g.g)  .

b) Lần lượt xét hai tam giác vuông \[ABC\] và \[ABH\] có:

+) \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ  - \widehat {BAC} = 90^\circ \) (1)

+) \(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 180^\circ  - \widehat {AHB} = 90^\circ \) (2)

Từ (1) và (2) nên suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {BAH}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {ABC}\))

Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CAH\] có:

\(\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

\(\widehat {AHB} = \widehat {CHA}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH∽  ΔCAH  (g.g)  .

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = HB \cdot HC\) (đpcm).

c) Ta có \[AH \bot BC\] mà \[DE{\rm{ // }}AH\] nên suy ra \[DE \bot BC\].

Gọi \[K\] là hình chiếu của \[E\] lên \[AH\].

Từ đó suy ra tứ giác \[EDHK\] là hình chữ nhật có:

+) \(\widehat {EKH} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AKE} = 90^\circ \).

+) \[EK = HD = HA\].

Lại có:

+) \(\widehat {BAC} = \widehat {BAH} + \widehat {KAE} = 90^\circ \).

+) \(\widehat {KAE} + \widehat {KEA} = 180^\circ  - \widehat {AKE} = 90^\circ \).

Nên suy ra \(\widehat {AEK} = \widehat {BAH}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {KAE}\)).

Xét \[\Delta AKE\] và \[\Delta BHA\] có:

\(\widehat {AKE} = \widehat {BHA}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(EK = AH\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

\(\widehat {AEK} = \widehat {BAH}\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

Do đó \(\Delta AKE = \Delta BHA\;\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

Từ đó suy ra \[AE = AB\] (hai cạnh tương ứng).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) và \(a + b + c \ne 0.\) Tính giá trị của biểu thức

\(N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}.\)

Xem đáp án

Ta có \({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca} \right).\)

Vì \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) và \(a + b + c \ne 0\) nên \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = 0.\)

Lại có \(2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca} \right)\)

\( = \left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right) + \left( {{b^2} - 2bc + {c^2}} \right) + \left( {{c^2} - 2ca + {a^2}} \right)\)

\( = {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2}\).

Như vậy, từ \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = 0\) suy ra \(a = b = c.\)

Do đó, \(N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{9{a^2}}} = \frac{1}{3}.\)