2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Áp dụng quy tắc đổi dấu để viết phân thức bằng phân thức sau \[\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{ - x - 2y}}\], ta được

\[\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x - 2y}}\].

\[\frac{{ - x\left( {x + 1} \right)}}{{x - 2y}}\].

\[\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x + 2y}}\].

\[\frac{{ - x\left( {x + 1} \right)}}{{x + 2y}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?

\[\frac{x}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\].

\[\frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\].

\[\frac{{ - x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\].

\[\frac{x}{{x + 1}} - \frac{{ - 1}}{{ - \left( {x + 1} \right)}}\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[ - 5x =  - 15\] có tập nghiệm là

\[S = \left\{ 1 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ 3 \right\}\].

\[S = \left\{ 4 \right\}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và \[d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right).\] Với điều kiện nào sau đây thì hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau?

\(a = a'.\)

\(a = a'\) và \(b = b'.\)

\(a \ne a'.\)

\(a = a'\) và \[b \ne b'.\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = 2x + 1\) và hàm số \(y = ax + 3\) là hai đường thẳng song song, khi đó hệ số \[a\] bằng mấy?

2.

1.

3.

0.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Một kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được số có tổng 3 chữ số không vượt quá 5” là

401.

204.

412.

500.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phúc gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

8

9

9

5

6

13

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là

\[0,46\].

\[0,52\].

\[0,54\].

\[0,48\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu  theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì  theo tỉ số

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \[HD < HC < HE\] nên \[AD < AC < AE\].

Vì \[HD > HC > HE\] nên \[AD > AC > AE\].

Vì \[HD < HC < HE\] nên \[AD > AC > AE\].

Vì \[HD > HC > HE\] nên \[AD < AC < AE\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\], kẻ \[AH\, \bot \,CD\] tại  \[H\]; \[AK\, \bot BC\] tại  \[K\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình bình hành ABCD, kẻ AH vuông góc CD tại H; AK vuông góc BC tại  K. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

A ΔHDA∽  ΔKAB..    

B ΔADH∽  ΔABK..     

C ΔKAB∽  ΔKAB..   

D ΔBKA∽  ΔAHD.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mặt bên của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình vuông.

Hình thoi.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \(P = \frac{{6{x^2} + 8x + 7}}{{{x^3} - 1}} + \frac{x}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{6}{{x - 1}}\) (với \(x \ne 1\)).

a) Rút gọn biểu thức \(P\).

b) Tìm giá trị của biểu thức \(P\) tại \(x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một bể có gắn ba vòi nước: hai vòi chảy vào và một vòi tháo ra (vòi tháo ra đặt ở đáy bể). Biết rằng, nếu chảy một mình, vòi thứ nhất chảy \[8\] giờ đầy bể, vòi thứ hai chảy \[6\] giờ đầy bể và vòi thứ ba tháo \[4\] giờ thì cạn bể đầy. Bể đang cạn, người ta mở đồng thời vòi thứ nhất và vòi thứ hai trong \[2\] giờ rồi mở tiếp vòi thứ ba. Sau bao lâu kể từ lúc mở vòi thứ ba thì đầy bể?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

 Một hộp đựng 5 thẻ được đánh số \[3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,13.\] 

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5”.

b) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 3 dư 1”.

 Một hộp đựng 5 thẻ được đánh số 3;5;7;11;13.   Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:  a) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5”. (ảnh 1)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

1.Hình vẽ dưới đây mô tả một khối bê tông mác 200 dùng trong việc xây cầu. Khối bê tông đó gồm hai phần: phần dưới có dạng hình lập phương với độ dài cạnh bằng 1 m; phần trên có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao bằng \[0,6\] m.

2. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết AB = 6cm; AC = 8 cm. a) Chứng minh: tam giác ABC đồng dạng tam giác HBA. Tính HB, AH (ảnh 1)Cần phải chuẩn bị bao nhiêu tấn xi măng và bao nhiêu mét khối nước để làm khối bê tông đó? Biết rằng 1 m3 bê tông mác 200 cần khoảng \[350,55\] kg xi măng và 185 l nước.

2. Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] đường cao \[AH,\] biết \[AB = 6\,\,{\rm{cm;}}\]\[AC = 8\,\,{\rm{cm}}.\]

a) Chứng minh: \[\Delta ABC\] đồng dạng \[\Delta HBA.\] Tính \[HB\,,{\rm{ }}AH.\]

b) Lấy điểm \[M\] trên cạnh \[AC\] (\[M\] khác \[A\]\[C\]), kẻ \[CI\] vuông góc với \[BM\] tại \[I.\]Chứng minh: \[MA \cdot MC = MB \cdot MI.\]

c) Xác định vị trí điểm \[M\] thuộc cạnh \[AC\] để diện tích tam giác \[BIC\] đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\,\,y\) biết rằng \({x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4.\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack