Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Biểu thức nào sau đây không phải là một phân thức đại số?

\(\frac{{3x}}{y}.\)

\(\frac{3}{{x + 4}}.\)

\(\frac{1}{2}x + 1.\)

\(\frac{{x - 2}}{0}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) trong đó \(A,B\) là hai đa thức và đa thức \(B \ne 0\).

Do đó, \(\frac{{x - 2}}{0}\) là một phân thức đại số.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Câu 13- 16. Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 4x + m\) và d':y=3x+2m

2. Tự luận
1 điểm

a) Hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi giá trị của \(m.\)

Xem đáp án

Đ

a) Nhận thấy hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau \(\left( {4 \ne - 3} \right)\) nên hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi \(m.\)

3. Tự luận
1 điểm

 b) Với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đ

b) Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x - 4\)\(\left( {d'} \right):y = - 3x + 6\).

Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \(\left( d \right):0 = 4.1 - 4\) hay \(0 = 0\) (đúng)

Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ta được: \(0 = - {3.1^2} + 6\) hay \(0 = 3\) (vô lí)

Do đó với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).

4. Tự luận
1 điểm

 c) Với \(m = 4\) thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(\left( {\frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)

Xem đáp án

S

c) Với \(m = 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x + 4;\left( {d'} \right):y = - 3x - 2\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có: \(4x + 4 = - 3x - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 6}}{7}\).

Thay \(x = \frac{{ - 6}}{7}\) vào \(\left( d \right):y = 4x + 4\). Ta được \(y = \frac{4}{7}.\)

Vậy giao điểm của hai đường thẳng khi \(m = 4\)\(\left( { - \frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)

5. Tự luận
1 điểm

 d) Điều kiện của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau tại 1 điểm nằm bên phải trục tung là \(m < 1.\)

Xem đáp án

Đ

d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\), ta có:

\(4x + m = - 3x + 2 - m\) hay \(7x = 2 - 2m\), suy ra \(x = \frac{{2 - 2m}}{7}\).

Để \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt tại một điểm nằm bên phải trục tung thì \(x > 0\) hay \(\frac{{2 - 2m}}{7} > 0\).

Suy ra \(1 - m > 0\) hay \(m < 1.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{2{x^2}y}}\)\(\frac{1}{{3x{y^2}}}\)

\(6xy.\)

\(6{x^2}y.\)

\(6x{y^2}.\)

\(6{x^2}{y^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{2{x^2}y}}\)\(\frac{1}{{3x{y^2}}}\)\(6{x^2}{y^2}.\)

Đoạn văn

Câu 17-20. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.

7. Tự luận
1 điểm

a) Có \(6\) kết quả có thể xảy ra.

Xem đáp án

Đ

Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo ngẫu nhiêu một con xúc xắc đó là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

8. Tự luận
1 điểm

b) Có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)”.

Xem đáp án

Đ

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)” là \(2;\)

\(4;6.\) Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

9. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(3\)” là \(0,5.\)

Xem đáp án

S

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3” là \(3;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

10. Tự luận
1 điểm

 d) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Kết quả thuận lợi của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là: \(1;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\({y^2} + 8x - 2022 = 0.\)

\(3x + 6 = 0.\)

\(3x - 2y - 9 = 0.\)

\(2{x^2} - 4 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng \(ax + b = 0{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, \(3x + 6 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đoạn văn

Câu 26-28. (1,5 điểm) Cho tam giác \[ABC{\rm{ }}\left( {AB < AC} \right)\] vuông tại \[A\] có đường cao \[AH.\]

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng ΔABC∽ΔHAC.

Xem đáp án

A (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta HAC\), có: \(\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt) và \(\widehat {ACB} = \widehat {HCA}\) (gt)

Do đó, ΔABC∽ΔHAC (G.G)

13. Tự luận
1 điểm

b) Lấy điểm \(I\) thuộc đoạn \(AH\) (\(I\)không trùng với \[A,H\]). Qua \[B\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[CI\] tại \[K\]. Chứng minh rằng \[CH.CB = CI.CK.\]

Xem đáp án

b) Xét \(\Delta CHI\)\(\Delta CKB\), ta có:

\(\widehat {CHI} = \widehat {CKB} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {HCI} = \widehat {KCB}\)

Do đó, ΔCHI∽ΔCKB (g.g)

Suy ra \(\frac{{CH}}{{CK}} = \frac{{CI}}{{CB}}\).

Suy ra \(CH.CB = CI.CK\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Tia \[BK\] cắt tia \[HA\] tại điểm \[D.\] Chứng minh \[CH.CB + DK.DB = C{D^2}.\]

Xem đáp án

c) Gọi \(M\) là giao điểm của \(BI\)\(DC\). Vì \(I\) là trực tâm của \(\Delta BDC\) nên \(BI \bot DC\).

Xét \(\Delta CMI\)\(\Delta CDK\), ta có: \(\widehat {CMI} = \widehat {CKD} = 90^\circ \) (gt) và \(\widehat {MCI} = \widehat {DCK}\) (gt)

Suy ra ΔCMI∽ΔCKD (g.g)

Suy ra \(\frac{{CM}}{{CK}} = \frac{{CI}}{{CD}}\) nên \(CD.CM = CI.CK\).

Mà từ phần b) ta có: \(CH.CB = CI.CK\) suy ra \(CH.CB = CI.CK = CD.CM.\)

Chứng minh được  (g.g) suy ra \(DK.DB = DM.DC\).

Do đó, \(CH.CB + DK.DB = CM.CD + DM.DC = DC\left( {MD + MC} \right) = D{C^2}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(x\) (km) là chiều dài quãng đường \(AB\). Biểu thức biểu thị thời gian một xe máy đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(40\) (lm/h) là

\(40 - x.\)

\(\frac{x}{{40}}.\)

\(40x.\)

\(40 + x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức biểu thị thời gian của xe máy đi từ \(A\) đến \(B\)\(\frac{x}{{40}}\) (giờ).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

\(y = {x^2} + 1.\)

\(y = 2\sqrt x + 1.\)

\(y = \frac{2}{3} - 2x.\)

\(y = 1 - \frac{1}{x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, hàm số bậc nhất là \(y = \frac{2}{3} - 2x.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số \(y = 2x + 1\) và đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) là hai đường thẳng song song, khi đó hệ số \(a\) bằng

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có đồ thị hàm số \(y = 2x + 1\) và đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) là hai đường thẳng song song do đó hệ số góc của hai đường thẳng bằng nhau và bằng \(2.\)

Vậy \(a = 2.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi đựng các viên bi có hình dạng như nhau, chỉ khác màu. Trong đó có \(5\) viên bi màu đỏ, \(6\) viên bi màu xanh và \(3\) viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Số kết quả có thể xảy ra là

\(6.\)

\(14.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số kết quả có thể xảy ra là \(5 + 6 + 3 = 14\).

Do đó chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể xảy ra là

\(7.\)

\(9.\)

\(10.\)

\(8.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên có một chữ số là \(0;1;2;3;....;9\). Do đó, có 10 số tự nhiên có một chữ số.

Vậy số kết quả có thể xảy ra là 10.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC∽ΔDEF biết A^=50°;B^=60°. Khi đó số đo góc D bằng

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có ΔABC∽ΔDEF nên A^=D^=50°.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ΔABC∽ΔMNP theo tỉ số k=32 thì ΔMNP∽ΔABC theo tỉ số

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{9}{4}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có ΔABC∽ΔMNP theo tỉ số \(k = \frac{3}{2}\) hay \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{2}\).

Do đó, ΔMNP∽ΔABC theo tỉ số MNAB=23.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ trên.

D (ảnh 1)

Khi đó, \(SH\) được gọi là

đường cao.

cạnh bên.

cạnh đáy.

đường chéo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào hình vẽ, ta thấy \(SH\) được gọi là đường cao.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều có 

4 mặt, 4 cạnh.

6 mặt, 4 cạnh.

4 mặt, 6 cạnh.

6 mặt, 6 cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, 6 cạnh.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\)\(B\left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(1\)

Gọi đường thẳng cần tìm là \(\left( d \right):y = ax + b\).

Ta có: \(A\left( {1;2} \right) \in \left( d \right)\) nên \(a + b = 2\) suy ra \(b = 2 - a\) (1)

           \(B\left( {3;4} \right) \in \left( d \right)\) nên \(3a + b = 4\) suy ra \(b = 4 - 3a\) (2)

Từ (1) và (2) ta có: \(2 - a = 4 - 3a\) suy ra \(2a = 2\) nên \(a = 1\).

Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là \(1.\)

25. Tự luận
1 điểm

Bạn Cường vào cửa hàng Lotteria và dự định mua một suất gà rán. Khi đọc menu, bạn Cường thấy cửa hàng đang có các món như sau: combo gà rán (ưu đãi) có giá \(97{\rm{ }}000\) đồng, combo gà viên (ưu đãi) có giá \({\rm{84 }}000\) đồng, gà rán – 1 miếng có giá \({\rm{35 }}000\)đồng, gà rán – 2 miếng có giá \({\rm{68 }}000\) đồng, gà rán – 3 miếng có giá \({\rm{101 }}000\) đồng, cánh gà chiên – 3 miếng có giá \({\rm{48 }}000\) nghìn đồng. Bạn Cường cảm thấy món nào cũng ngon và dự định sẽ nhắm mắt chỉ tay chọn ngẫu nhiên một món. Tính xác suất “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,5\)

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn Cường chọn là:

\(A = \) { combo gà rán; combo gà viên; gà rán – 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.

Vậy có \(6\) kết quả có thể xảy ra.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: gà rán – miếng giá \({\rm{35 }}000\) đồng; gà rán – 2 miếng giá \({\rm{68 }}000\) và cánh gà chiên – 3 miếng giá \({\rm{48 }}000\) đồng.

Do đó, có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy, xác suất của biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5.\)

26. Tự luận
1 điểm

Gấp mảnh giấy hình chữ nhật như hình vẽ sau đây sao cho điểm \(D\) trùng với điểm \(E\), là một điểm nằm trên cạnh \(BC\). Biết rằng \(AD = 10{\rm{ cm, }}AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

A (ảnh 1)

Hỏi độ dài của cạnh \(EC\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4\)

Do điểm \(D\) được gấp trùng với điểm \(E\) nên ta có \(AD = AE = 10{\rm{ cm}}\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(AEB\), ta có:

\(A{B^2} + B{E^2} = A{E^2}\) hay \({8^2} + B{E^2} = {10^2}\), suy ra \(BE = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6{\rm{ cm}}\).

Ta có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \[AD = BC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Do đó, ta có \[BE + EC = BC\] nên \[EC = 10 - 6 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

27. Tự luận
1 điểm

Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là \(60{\rm{ cm}}\)\(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao bao nhiêu centimet? (ảnh 1) 

Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(58,5\)

Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.270.30 = 2{\rm{ }}700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích khối nước là: \(V = 60.30.60 = 108{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Do đó, thể tích nước còn lại là: \(108{\rm{ }}000 - 2{\rm{ }}700 = 105{\rm{ }}300{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là: \(60.30 = 1{\rm{ }}800{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Khi khối đá được lấy ra thì mực nước của bể là: \(105{\rm{ 300: 1 800}} = 58,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Một số tự nhiên gồm hai chữ số có tổng bằng \[12.\] Nếu đổi chỗ hai chữ số đo cho nhau thì ta được một số mới bé hơn số ban đầu là 18 đơn vị. tìm số ban đầu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \[x\] là chữ số có hàng chục của số cần tìm \[\left( {x \in \mathbb{N},0 < x \le 9} \right)\].

Khi đó chữ số hàng đơn vị là: \[12 - x.\]

Độ lớn số ban đầu là: \[10x + \left( {12 - x} \right)\].

Khi đổi chỗ hai chữ số đó cho nhau thì số mới có chữ số hàng chục là \[12 - x\] và chữ số hàng đơn vị là \[x\]. Số mới có độ lớn là: \[10\left( {12 - x} \right) + x.\]

Sau khi đổi chỗ thì số mới bé hơn số ban đầu là \[18\] đơn vị nên ta có phương trình:

\[\left[ {10x + \left( {12 - x} \right)} \right] - \left[ {10\left( {12 - x} \right) + x} \right] = 18\]

\[10x + 12 - x - 120 + 10x - x = 18\]

\[10x - x + 10x - x = 18 - 12 + 120\]

\[18x = 126\]

\[x = 7\] (thỏa mãn)

Khi đó, số cần tìm có chữ số hàng chục là 7 và chữ số hàng đơn vị là \[12 - 7 = 5\].

Vậy số cần tìm là \[75.\]

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tính giá trị lớn nhất của biểu thức A=2+2x−x2x2−2x+3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(A = \frac{{2 + 2x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{{5 - \left( {{x^2} - 2x + 3} \right)}}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{5}{{{x^2} - 2x + 3}} - 1\).

Do \({x^2} - 2x + 3 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 2 \ge 2\) với mọi \(x\) nên \(\frac{5}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{5}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2}} \le \frac{5}{2}.\)

Suy ra \(\frac{5}{{{x^2} - 2x + 3}} - 1 \le \frac{5}{2} - 1\) hay \(A \le \frac{3}{2}\).

Dấu “=” xảy ra khi \({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\) hay \(x = 1\).

Vậy GTLN của \(A = \frac{3}{2}\) khi \(x = 1\).