Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 843 lượt thi
14 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-3. (1,5 điểm) Cho biểu thức N=1x+1+1x−1+x2x2−1⋅x−12+x.

1. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(N.\)

Xem đáp án

a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ne 0\\x - 1 \ne 0\\{x^2} - 1 \ne 0\\2 + x \ne 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x \ne - 1\\x \ne 1\\\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) \ne 0\\x \ne - 2\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}x \ne - 1\\x \ne 1\\x \ne - 2\end{array} \right.\].

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(N\) là \[x \ne - \,1\,;\,\,x \ne \,1\,;\,\,x \ne - 2\].

2. Tự luận
• 1 điểm

b) Rút gọn biểu thức \(N.\)

Xem đáp án

b) Với \[x \ne - \,1\,;\,\,x \ne \,1\,;\,\,x \ne - 2\], ta có:

\(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\)

\[ = \frac{1}{{x + 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{1}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\]

\[ = \frac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}} + \frac{1}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 1 + x + 1 + {x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ne - 1,\)\(x \ne 1\) và \(x \ne - 2\) thì \(N = \frac{x}{{x + 1}}.\)

3. Tự luận
• 1 điểm

c) Tính giá trị của biểu thức \(N\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

Xem đáp án

c) Ta có \(\left| x \right| = 2\) suy ra \(x = 2\) (TMĐK) hoặc \(x = - 2\) (không TMĐK).

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(N = \frac{x}{{x + 1}},\) ta được: \(N = \frac{2}{{2 + 1}} = \frac{2}{3}.\)

Vậy \(N = \frac{2}{3}\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

Đoạn văn

Câu 4-5. (2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm

Đồng euro (EUR) là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu. Vào một ngày, tỉ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng đô la Mỹ (USD) là 1 EUR \[ = 1,1052\] USD.

a) Viết công thức để chuyển đổi \(x\) euro sang \(y\) đô la Mỹ. Công thức tính \(y\) theo \(x\) này có phải là hàm số bậc nhất của \(x\) không?

b) Vào ngày đó, 200 euro có giá trị bằng bao nhiêu đô la Mỹ? 500 đô la Mỹ có giá trị bằng bao nhiêu euro? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

a) Công thức để chuyển đổi \(x\) euro sang \(y\) đô la Mỹ là \[y = 1,1052x\].

Công thức tính \(y\) theo \(x\) này là hàm số bậc nhất của \(x\) vì với mỗi giá trị của \(x\), ta xác định duy nhất một giá trị của \(y\).

b) 200 euro có giá trị là \[1,1052 \cdot 200 = 210,4\] đô la Mỹ.

500 đô la Mỹ có giá trị là \[500:1,1052 \approx 475,3\] euro.

Vậy vào ngày đó, 200 euro có giá trị bằng khoảng 210,4 đô la Mỹ; 500 đô la Mỹ có giá trị bằng khoảng 475,3 euro.

5. Tự luận
• 1 điểm

Người ta hòa lẫn chất lỏng thứ nhất có khối lượng riêng  với chất lỏng thứ hai có khối lượng riêng  thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng . Biết khối lượng của chất lỏng thứ nhất lớn hơn khối lượng của chất lỏng thứ hai là 2 kg. Tính khối lượng của mỗi chất lỏng.

Xem đáp án

Gọi x (kg) là khối lượng của chất lỏng thứ hai \(\left( {x > 0} \right).\)

Khối lượng của chất lỏng thứ nhất là \(x + 2\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right){\rm{.}}\)

Thể tích của chất lỏng thứ nhất là  

Thể tích của chất lỏng thứ hai là

Thể tích của hỗn hợp chất lỏng là  

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\frac{{x + 2}}{{700}} + \frac{x}{{500}} = \frac{{2x + 2}}{{600}}\)

\(\frac{{x + 2}}{7} + \frac{x}{5} = \frac{{2x + 2}}{6}\)

\(30\left( {x + 2} \right) + 42x = 35\left( {2x + 2} \right)\)

\(30x + 60 + 42x = 70x + 70\)

\(2x = 10\)

\(x = 5\) (nhận)

Vậy khối lượng của chất lỏng thứ hai là 5 kg.

Đoạn văn

Câu 6 - 8. (1,5 điểm)Phúc gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

8

9

9

5

6

13

6. Tự luận
• 1 điểm

a)Hỏi số lần gieo được mặt có số chấm là số chẵn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số chẵn là:

\[9 + 5 + 13 = 27\] (lần).

Vậy số lần gieo được mặt có số chấm là số chẵn là 27.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ”.

Xem đáp án

Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là:

\[50 - 27 = 23\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là \[\frac{{23}}{{50}} = 0,46\].

8. Tự luận
• 1 điểm

c) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3 chấm”.

Xem đáp án

c) Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3 chấm là:

\[8 + 9 + 9 = 26\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3 chấm” sau 50 lần thử trên là \[\frac{{26}}{{50}} = 0,52\].

Đoạn văn

Câu 9-11. (2,5 điểm)Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\,\,\,\left( {AB < AC} \right),\] vẽ đường cao \[AH.\]

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Chứng minh: ΔABH∽  ΔABC

Xem đáp án

A (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CAB\] có:

\[\widehat {ABH} = \widehat {CBA}\;\,\left( {\widehat B\;\,{\rm{chung}}} \right)\]

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH∽  ΔCBA  (g.g)
10. Tự luận
• 1 điểm

b) Chứng minh: \(A{H^2} = HB \cdot HC\).

Xem đáp án

b) Xét hai tam giác vuông \[ABC\] và \[ABH\] có:

\(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 90^\circ \)

\(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 180^\circ - \widehat {AHB} = 90^\circ \)

Do đó \(\widehat {ACB} = \widehat {BAH}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {ABC}\))

Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CAH\]có:

\(\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\); \(\widehat {AHB} = \widehat {CHA}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH∽  ΔCAH  (g.g).

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = HB \cdot HC\) (đpcm).

11. Tự luận
• 1 điểm

c) Trên tia \[HC,\] lấy điểm \(D\) sao cho \[HD = HA.\] Từ \(D\) vẽ đường thẳng song song \[AH\] cắt \[AC\] tại \[E.\] Chứng minh \[AE = AB.\]

Xem đáp án

c) Ta có \[AH \bot BC\] mà \[DE{\rm{ // }}AH\] nên suy ra \[DE \bot BC\].

Gọi \[K\] là hình chiếu của \[E\] lên \[AH\].

Từ đó suy ra tứ giác \[EDHK\] là hình chữ nhật có:

• \(\widehat {EKH} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AKE} = 90^\circ \).

• \[EK = HD = HA\].

Lại có:

• \(\widehat {BAC} = \widehat {BAH} + \widehat {KAE} = 90^\circ \).

• \(\widehat {KAE} + \widehat {KEA} = 180^\circ - \widehat {AKE} = 90^\circ \).

Nên suy ra \(\widehat {AEK} = \widehat {BAH}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {KAE}\)).

Xét \[\Delta AKE\] và \[\Delta BHA\] có:

\(\widehat {AKE} = \widehat {BHA}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\); \(EK = AH\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\); \(\widehat {AEK} = \widehat {BAH}\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

Do đó \(\Delta AKE = \Delta BHA\;\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

Từ đó suy ra \[AE = AB\] (hai cạnh tương ứng).

Đoạn văn

Câu 12-13.(1,5 điểm)

12. Tự luận
• 1 điểm
Khi xây móng nhà, để kiểm tra xem hai phần móng có vuông góc với nhau hay không, người thợ xây thường lấy \[AB = 3\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}}\] \[(A\] là điểm chung của hai phần móng nhà hay còn gọi là góc nhà), rồi đo đoạn \[BC\] nếu \[BC = 5\,\,{\rm{cm}}\] thì hai phần móng đó vuông góc với nhau. Hãy giải thích vì sao?
A (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét tam giác \[ABC\] ta có:

\(B{C^2} = {5^2} = 25;\)\(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

Do đó \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}.\)

Theo định lý Pythagore đảo thì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]

Vậy hai phần móng đó vuông góc với nhau.
13. Tự luận
• 1 điểm
Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng \(35\,\,{\rm{cm}}\), cạnh đáy bằng \(24\,\,{\rm{cm}}\). Tính độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh.
D (ảnh 1)
Xem đáp án

D (ảnh 2)

Ta có \(SE\) là trung đoạn nên \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Xét \(\Delta ABD\) có \(E,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BD\).   

Do đó \(EH\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(EH = \frac{1}{2}AD = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Xét \(\Delta SEH\) vuông tại \(H\) có: \(S{E^2} = S{H^2} + E{H^2}\)

\(S{E^2} = {35^2} + {12^2}\)

\(SE = 37\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là 37 cm.

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)Bạn Túcó một hộp bút trong đó có \[5\] chiếc bút bi mực xanh, \[7\]chiếc bút bi mực đen và \[3\]chiếc bút chì. Bạn lấy ngẫu nhiên hai chiếcbút. Tính xác suất của biến cố:“Bạn Tú lấy được \(1\) chiếc bút chì và \(1\) chiếcbút mực”.

Xem đáp án

Chiếc bút thứ nhất chọn \[1\] trong số \[15\] chiếc bút nên có \[15\] cách.

Chiếc bút thứ hai chọn \[1\] trong \[14\] chiếc bút còn lại nên có \[14\] cách.

Số cách chọn \[2\] chiếc bút là \[\frac{{15 \cdot 14}}{2} = 105\](cách) (cứ mỗi cặp bị lăp lại 2 lần).

Chiếc bút chì chọn \[1\] trong \[3\] chiếc nên có 3 cách.

Chiếc thứ hai chọn \[1\] trong \[12\] chiếc bút mực nên có \[12\] cách.

Số cách chọn ra \(2\) chiếc bút trong đó có \(1\) chiếc bút chì và một chiếc bút mực là \[3 \cdot 12 = 36\](cách).

Xác suất của biến cố: “Bạn Tú lấy được \(1\) chiếc bút chì và \(1\) chiếc bút mực” là \(\frac{{36}}{{105}} = \frac{{12}}{{35}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây