Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 829 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức P.

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(9 - {x^2} \ne 0,\) \(x + 3 \ne 0\) hay \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\].

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\].

2. Tự luận
• 1 điểm

b) Rút gọn biểu thức P.

Xem đáp án

b) Với \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\], ta có:

\[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{3 - x}}{{x + 3}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{3 - x + 4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\].

Vậy với \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\] thì \(P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}.\)

3. Tự luận
• 1 điểm

c) Tính giá trị của biểu thức \(P\) biết \(\left| {x + 2} \right| = 1\).

Xem đáp án

c) Ta có \(\left| {x + 2} \right| = 1\) suy ra \(x + 2 = 1\) hoặc \(x + 2 = - 1\).

Do đó \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x = - 3\) (không thỏa mãn điều kiện).

Thay \(x = 1\) vào biểu thức \(P,\) ta được:

\(P = \frac{{3 \cdot 1 + 11}}{{1 + 3}} = \frac{{3 + 11}}{4} = \frac{7}{2}.\)

Vậy \(P = \frac{7}{2}\) khi \(\left| {x + 2} \right| = 1\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Thanh long là một loại cây chịu hạn, không kén đất, rất thích hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của tỉnh Bình Thuận. Giá bán 1 kg thanh long ruột đỏ loại I là \[32{\rm{ }}000\] đồng.

a) Viết công thức biểu thị số tiền \[y\] (đồng) thu được khi bán \[x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\] thanh long ruột đỏ loại I. Hỏi \[y\] có phải là hàm số của \[x\] không? Vì sao?
b) Tính số tiền thu được khi bán 8 kg thanh long ruột đỏ loại I.
Xem đáp án

a) Công thức biểu thị số tiền \[y\] (đồng) thu được khi bán \[x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\] thanh long ruột đỏ loại I là:

\[y = 32\,\,000x.\]

Khi đó \[y\] là hàm số của \[x\], vì với mỗi giá trị của \[x\] chỉ xác định đúng một giá trị của \[y\].

b) Số tiền thu được khi bán 8 kg thanh long ruột đỏ loại I là:

\[32\,\,000 \cdot 8 = 256\,\,000\] (đồng).

Vậy số tiền thu được khi bán 8 kg thanh long ruột đỏ loại I là \[256\,\,000\] đồng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính tuổi của hai người, biết rằng cách đây 10 năm tuổi người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

Xem đáp án

Gọi số tuổi hiện nay của người thứ nhất là x (tuổi), x nguyên, dương.

Số tuổi người thứ nhất cách đây 10 năm là: \[x - 10\] (tuổi).

Số tuổi người thứ hai cách đây 10 năm là: \(\frac{{x - 10}}{3}\) (tuổi).

Sau đây 2 năm tuổi người thứ nhất là: \[x + 2\] (tuổi).

 Sau đây 2 năm tuổi người thứ hai là: \(\frac{{x + 2}}{2}\) (tuổi).

Theo bài ra ta có phương trình phương trình như sau:

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{x - 10}}{3} + 10 + 2\)

\(\frac{{x + 2}}{2} - \frac{{x - 10}}{3} = 12\)
\(\frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} - \frac{{2\left( {x - 10} \right)}}{6} = \frac{{72}}{6}\)

\(3\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 10} \right) = 72\)

\(3x + 6 - 2x + 20 = 72\)

\(3x + 6 - 2x + 20 = 72\)

\[x = 46\] (TMĐK).

Khi đó, số tuổi hiện nay của người thứ hai là: \(\frac{{46 + 2}}{2} - 2 = 12\) (tuổi).

Vậy số tuổi hiện nay của người thứ nhất và thứ hai lần lượt là 46 tuổi và 12 tuổi.

6. Tự luận
• 1 điểm

a) Hỏi có bao nhiêu kết quả đồng khả năng?

Xem đáp án

a) Có \(5 + 3 + 4 + 2 = 14\) kết quả có thể xảy ra và các kết quả là đồng khả năng.

Vậy có 14 kết quả là đồng khả năng.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính xác suất của biến cố E: “Lấy được chiếc bút màu tím”;

Xem đáp án

b) Xác suất của biến cố E là \(P\left( E \right) = \frac{2}{{14}} = \frac{1}{7}.\)

8. Tự luận
• 1 điểm

c) Tính xác suất của biến cố F: “Lấy được chiếc bút màu cam hoặc màu xanh”.

Xem đáp án

c) Số kết quả thuận lợi lấy được chiếc bút màu cam hoặc màu xanh là: \(3 + 4 = 7.\)

Xác suất của biến cố F là \(P\left( F \right) = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Chứng minh: ΔFHB∽  ΔEHC.

Xem đáp án

a (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta FHB\] và \[\Delta EHC\] có:

\[\widehat {FHB} = \widehat {EHC}\]; \(\widehat {HFB} = \widehat {HEC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔFHB∽  ΔEHC (g.g).

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Chứng minh: \(AF \cdot AB = AE \cdot AC\).

Xem đáp án

b) Xét \[\Delta AEB\] và \[\Delta AFC\]có:

\(\widehat {EAB} = \widehat {FAC}\;\,\left( {\widehat A\;\,{\rm{chung}}} \right)\)

\(\widehat {AEB} = \widehat {AFC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔAEB∽  ΔACF  (g.g)
Suy ra \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(AF \cdot AB = AE \cdot AC\) (đpcm)
11. Tự luận
• 1 điểm

c) Đường thẳng qua \[B\] và song song với \[EF\] cắt \[AC\] tại \[M.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[BM,{\rm{ }}D\] là giao điểm của \[EI\] và \[BC.\] Chứng minh ba điểm \[A,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.

Xem đáp án

c) Xét \[\Delta ABC\] có hai đường cao \[BE,{\rm{ }}CF\] và cắt nhau tại \[H\] nên suy ra \[H\] là trực tâm của tam giác \[ABC\] nên \[AH \bot BC\].   (1)

Xét \[\Delta BEM\]vuông tại \[E\]có \[I\] là trung điểm của \[BM\] nên \(IE = BI = IM = \frac{{BM}}{2}\).

Xét \[\Delta IEM\] có \[IE = IM\] (cmt) nên tam giác \[IEM\] cân tại \[I\].

Suy ra \(\widehat {IEM} = \widehat {IME}\).         (2)

•Xét \[\Delta ABC\] có \[FE{\rm{ // }}BC\]suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {AMB}\) (hai góc đồng vị).            (3)

Ta có \[AF \cdot AB = AE \cdot AC\] suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).

• Xét \[\Delta ABF\] và \[\Delta ABC\] có:

\[\widehat {EAF} = \widehat {BAC}\,\;\left( {\widehat A\;\,{\rm{chung}}} \right)\]; \[\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\]

Do đó ΔAEF∽  ΔABC  (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\) (hai góc tương ứng).            (4)

Từ (2), (3), (4) suy ra \(\widehat {CED} = \widehat {ABC}\).

• Xét \[\Delta CED\] và \[\Delta CBA\] có:

\(\widehat {ECD} = \widehat {BCA}\,\;\left( {\widehat C\;\,{\rm{chung}}} \right)\); \(\widehat {CED} = \widehat {ABC}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

Do đó ΔCED∽  ΔCBA  (c.g.c)

Suy ra \(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\) hay \(\frac{{CE}}{{CD}} = \frac{{CB}}{{CA}}\).

•Xét \[\Delta CEB\] và \[\Delta CDA\] có:

\(\frac{{CE}}{{CD}} = \frac{{CB}}{{CA}}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\); \(\widehat {ECB} = \widehat {DCA}\,\;\left( {\widehat C\;\,{\rm{chung}}} \right)\)

Do đó ΔCEB∽  ΔCDA  (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {CEB}\) (hai góc tương ứng).

Nên \(\widehat {CDA} = 90^\circ \), do đó \(AD \bot BC\).           (5)

Từ (1) và (5) suy ra ba điểm \[A,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D\] thẳng hàng (đpcm).

12. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7\,\,{\rm{m}}\]đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2\,\,{\rm{m}}.\] Biết rằng khoảng cách “an toàn” khi \(2,0 < \frac{{AH}}{{BH}} < 2,2\) (xem hình vẽ). Tính chiều cao \[AH.\] Từ đó kiểm tra xem khoảng cách đặt thang cách chân tường là \[BH\] có “an toàn” không?
Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABH\]vuông tại \[H\], ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}\).

Do đó \(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{\left( {3,7} \right)}^2} - {{\left( {1,2} \right)}^2}} = 3,5\,\,(m)\).

Ta có \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{3,5}}{{1,2}} \approx 2,9\).

Mà \[2,9 > 2,2\] nên khoảng cách đặt thang cách chân tường là không an toàn.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp quà có dạng là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(10\,\,{\rm{cm}}\), trung đoạn bằng \(13\,\,{\rm{cm}}\). Tính chiều cao của hộp quà.

Xem đáp án

Tính chiều cao của hộp quà. (ảnh 1)

Ta có \(SE\) là trung đoạn nên \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Xét \(\Delta ABD\) có \(E,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,BD.\)

Suy ra \(EH\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(EH = \frac{1}{2}AD = 5\,\,({\rm{cm)}}\).

Áp dụng định lí Pythagore \(\Delta SEH\) vuông tại \(H\) có: \(S{E^2} = S{H^2} + E{H^2}\)

Suy ra \(S{H^2} = S{E^2} - E{H^2} = {13^2} - {5^2}\)

Do đó \(SH = 12\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy chiều cao của hộp quà là 12 cm.

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)Một lô hàng gồm 10 sản phẩm loại A và 7 sản phẩm loại B. Lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm. Tính xác suất của biến cố E: “2 sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm loại B”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số sản phẩm loại A và loại B là \(10 + 7 = 17\) (sản phẩm).

Khi lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm:

Chọn sản phẩm thứ nhất chọn 1 trong 17 sản phẩm nên có 17 cách;

Chiếc sản phẩm thứ hai chọn \[1\] trong 16sản phẩm còn lại nên có 16 cách.

Số cách chọn 2 sản phẩm trong số 17 sản phẩm là: \(\frac{{17.16}}{2} = 136\) (cách) (cứ mỗi cặp bị lặp lại 2 lần).

Có \(\frac{{10.9}}{2} = 45\) cách chọn chỉ lấy ra 2 sản phẩm loại A.

Số kết quả thuận lợi của biến cố E là \[136--45 = 91.\]

Vậy xác suất của biến cố E là \(\frac{{91}}{{136}}\).

Đoạn văn

Câu 1-3. (1,5 điểm) Cho biểu thức P=x2−6x+99−x2+4x+8x+3.

Đoạn văn

Câu 4-5. (2,5 điểm)

Đoạn văn

Câu 6-8. (1,5 điểm) Một túi đựng bút tô màu của bé Mai có 5 chiếc bút màu vàng, 3 chiếc bút màu cam, 4 chiếc bút màu xanh và 2 chiếc bút màu tím (các chiếc bút có cùng khối lượng và kích thước). Bé Mai lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi.

Đoạn văn

Câu 9-11. (2,5 điểm)Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có hai đường cao \[BE,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\]

Đoạn văn

Câu 12-13. (1,5 điểm)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây