Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 864 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc đổi dấu, ta đưa phân thức −x−y6 về dạng phân thức nào sau đây?

x−y−6

x+y6

x−y6

x+y−6

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính 3x−y25:10x−10yx+y có kết quả là

3x2−y250

3x2+y250

3x2−y250

3x2+y250

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vế trái của phương trình 3x+4=x+12 là

x

x+12

3x+4

3x

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm như trong hình vẽ.

Điểm nào là điểm có tọa độ (-2;0)?

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm như trong hình vẽ. Điểm nào là điểm có tọa độ (-2;0)? (ảnh 1)

Điểm A

Điểm B

Điểm C

Điểm D

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm như trong hình vẽ.

Điểm nào là điểm có tọa độ (-2;0)?

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm như trong hình vẽ. Điểm nào là điểm có tọa độ (-2;0)? (ảnh 1)

Điểm A

Điểm B

Điểm C

Điểm D

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để đồ thị hàm số y=m−1x−m+4 đi qua điểm (2;-3) là

m=−5.

m=12.

m=−1.

m=32.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đội văn nghệ khối 8 của trường có 3 bạn nam lớp 8A, 3 bạn nữ lớp 8B, 1 bạn nam lớp 8C và 2 bạn nữ lớp 8C. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 để tham gia tiết mục của trường. Số kết quả có thể là

9.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hộp bút của bạn Hoa có 5 bút bi xanh, 3 bút bi đỏ và 2 bút bi đen. Xác suất thực nghiệmcủa biến cố “Bạn Hoa lấy một bút bi đỏ” là

210

310

510

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.

có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác DEFvuông tại DBiểu thức nào đúng trong các biểu thức sau?

Cho tam giác DEF vuông tại D Biểu thức nào đúng trong các biểu thức sau? (ảnh 1)

DE2=EF2−DF2

DE2=DF2−EF2

DF2=DE2+EF2

DE2=DF2+EF2

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC; ΔMNP nếu có A^=M^, B^=N^,  C^=P^ để ΔABC∽  ΔMNP theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

ABNP=ACMP=BCNM

ABMN=ACMP=BCNP

ABMN=ACNP=BCMP

ABMP=ACNP=BCNM

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối rubik ở hình nào có dạng hình chóp tam giác đều?

Khối rubik ở hình nào có dạng hình chóp tam giác đều? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt đáy của hình chóp tứ giác đều S.MNPQlà

SMN

SPQ

SNP

MNPQ

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

14. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) A=1a2+1b2+2a+b⋅1a+1b⋅aba+b2.

b) B=12x−y2+24x2−y2+12x+y2⋅4x2+4xy+y216x.

Xem đáp án

a) A=1a2+1b2+2a+b⋅1a+1b⋅aba+b2

=1a2+1b2+2ab⋅aba+b2=a2+b2+2aba2b2⋅aba+b2

=a+b2a2b2⋅aba+b2=1ab.

b) B=12x−y2+24x2−y2+12x+y2⋅4x2+4xy+y216x

=12x−y2+22x+y2x−y+12x+y2⋅2x+y216x

=2x−y2+22x+y2x−y+2x+y22x+y22x−y2⋅2x+y216x

=2x−y+2x+y22x−y2⋅116x=16x216x⋅2x−y2=x2x−y2

15. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đạp khởi hành từ điểm A, chạy với vận tốc 15 km/h. Sau đó 6 giờ, một xe hơi đuổi theo với vận tốc 60 km/h. Khi đó, xe hơi chạy trong bao lâu thì đuổi kịp xe đạp? 

Xem đáp án

Gọi x (h) là thời gian xe hơi chạy đến lúc đuổi kịp xe đạp ( x > 0)

Quãng đường xe hơi chạy đến lúc đuổi kịp xe đạp là 60x (km)

Thời gian xe đạp chạy đến lúc gặp xe ô tô là x + 6 (h).

Quãng đường xe đạp chạy đến lúc gặp xe ô tô là 15(x + 6) (km).

Theo đề bài, ta có phương trình

 60x=15x+6

4x=x+6

3x=6 

x=2 (TMĐK)

Vậy xe hơi chạy trong 2 h thì đuổi kịp xe đạp.

16. Tự luận
• 1 điểm

Một đội thanh niên tình nguyện gồm 11 thành viên đến từ các tỉnh, TP như sau: Kon Tum; Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương; Gia Lai; Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng Nai; Đăk Lăk ; Đăk Nông; Lâm Đồng; TP Hồ Chí Minh, mỗi tỉnh,TP chỉ có đúng một thành viên trong đội. Chọn ngẫu nhiên một thành viên của đội tình nguyện đó.

a) Gọi K là tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với thành viên được chọn. Tính số phần tử của tập hợp K.

b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau :

− “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Tây Nguyên”.

− “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Đông Nam Bộ”.

Một đội thanh niên tình nguyện gồm 11 thành viên đến từ các tỉnh, TP như sau: Kon Tum; Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương; Gia Lai; Bà Rịa  (ảnh 1)

Xem đáp án

a)Tập hợp Kgồm các kết quả xảy ra đối với thành viên được chọn là :

K= {Kon Tum; Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương; Gia Lai; Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng Nai; Đăk Lăk; Đăk Nông; Lâm Đồng; TP Hồ Chí Minh}.

Số phần tử của tập hợp K là 11.

b) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Tây Nguyên” đó là Kon Tum; Gia Lai; Đăk Lăk; Đăk Nông; Lâm Đồng.

Vì thế xác suất của biến cố đó là 511.

+) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Đông Nam Bộ” đó là Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương; Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng Nai; TP Hồ Chí Minh.

Vì thế xác suất của biến cố đó là 611.

17. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp quà có dạng là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn bằng 13 cm. Tính chiều cao của hộp quà.
Một hộp quà có dạng là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn bằng 13 cm. Tính chiều cao  (ảnh 1)
Xem đáp án

Một hộp quà có dạng là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn bằng 13 cm. Tính chiều cao  (ảnh 2)

Ta có SE là trung đoạn nên E là trung điểm của AB.

Xét ΔABD có E, H lần lượt là trung điểm của AB, BD .   

Suy ra EH là đường trung bình của ΔABD nên EH=12AD=5  (cm).

Áp dụng định lí Pythagore ΔSEH vuông tại H có: SE2=SH2+EH2 

Suy ra SH2=SE2−EH22=132−52

Do đó SH=12  cm.

Vậy chiều cao của hộp quà là 12 cm.

Một hộp quà có dạng là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn bằng 13 cm. Tính chiều cao  (ảnh 3)

a) Xét ΔABD và ΔACE có

BAD^=CAE^; ADB^=AEC^  =90°

Do đó ΔABD∽  ΔACE   (g.g).

b) Từ câu a: ΔABD∽  ΔACE suy ra ABAC=ADAE.

 

Do đó  AE=AC⋅ADAB=5⋅24=2,5 cm.

Vậy AE = 2,5 cm

c) Từ câu a: ΔABD∽  ΔACE suy ra ABAC=ADAE hay ABAD=ACAE.

Xét ΔADE và ΔABC có:

DAE^=BAC^; ABAD=ACAE (cmt)

Do đó ΔADE∽  ΔABC  (c.g.c)

Suy ra ADE^=ABC^ (hai góc tương ứng) (1)

Mặt khác, ta có:

• ADE^+EDH^=ADB^=90° (2)

• ABC^+BCH^=180°−BEC^=180°−90°=90° (3)

Từ (1), (2) và (3) nên suy ra EDH^=BCH^.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của phân thức B=1212−4x−x2.

Xem đáp án

Ta có 12−4x−x2=−x2−4x−4+16=−x+42+16.

Vì −x+42≤0 nên −x+42+16≤16.

Để phân thức B  đạt giá trị nhỏ nhất thì biểu thức 12−4x−x2 đạt giá trị lớn nhất.

Khi đó, B=1212−4x−x2=12−x+42+16≤1216=34.

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x+42=0 hay x=−4.

 Vậy giá trị lớn nhất của phân thức B là 34 khi x=−4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây