Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện nào của x thì phân thức x−56x+24 có nghĩa?

x≠2

x≠5

x≠4

x≠−4

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình ax+b=0 là phương trình bậc nhất một ẩn nếu

a=0

b=0

a≠0

b≠0

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương. Gọi xlà tuổi của Phương năm nay vậy thì phương trình tìm x là

3x+13=2x+13

x3+13=2x+13

x+13=23x+13

3x=2x+13

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để đồ thị hàm số y = (m – 1)x – m + 4 đi qua điểm (2;-3) là

m=−5.

m=−3.

m=12.

m=-12.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Nam tung một đồng xu cân đối và đồng chất 20 lần, có 13 lần mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là

1320

720

137

713

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác DEFđồng dạng với tam giác HKI. Tỉ số nào sau đây là đúng?

DEHK=DFKI

DEHK=EFHI

EFKI=DFHI

DFHI=EFHK

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Biết các điểm A, B, C, D lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng IA’, IB’, IC’, ID’. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Biết các điểm A, B, C, Dlần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng IA’, IB’, IC’, ID’.

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hai tứ giác ABCDvà A’B’C’D’ đồng dạng phối cảnh, điểm Ilà tâm đồng dạng phối cảnh.

Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đồng dạng phối cảnh, điểm I là tâm đồng dạng phối cảnh.

Hai đoạn thẳng BB’ và AA’ đồng dạng phối cảnh, điểm I là tâm đồng dạng phối cảnh.

Hai đoạn thẳng BD và B’D’ đồng dạng phối cảnh, điểm I là tâm đồng dạng phối cảnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có chiều cao SO = 24 cm, trung đoạn SI = 25 cmĐộ dài đoạn OIlà

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có chiều cao SO = 24 cm, trung đoạn SI = 25 cm Độ dài đoạn OI là (ảnh 1)

7 cm

14 cm

21 cm

28 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Đoạn văn
Cho biểu thức P=x2−6x+99−x2+4x+8x+3.
9. Tự luận
• 1 điểm

a) Rút gọn biểu thức P.

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức P là 9−x2≠0,x+3≠0 hay x≠3,  x≠−3.

Với x≠3,  x≠−3 ta có:

P=x2−6x+99−x2+4x+8x+3

=x−323−xx+3+4x+8x+3

=3−xx+3+4x+8x+3

=3−x+4x+8x+3=3x+11x+3

Vậy với x≠3,  x≠−3 thì P=3x+11x+3.

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính giá trị của biểu thức P biết |x + 2| = 1.

Xem đáp án

b) Ta có x+2=1 suy ra x+2=1 hoặc x+2=−1.

Do đó x = 1 (thỏa mãn điều kiện) hoặc x = -3 (không thỏa mãn điều kiện).

Thay x = 1 vào biểu thức P ta được: 

P=3⋅1+111+3=3+114=72.

Vậy P=72 khi x+2=1.

11. Tự luận
• 1 điểm

Đồng euro (EUR) là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu. Vào một ngày, tỉ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng đô la Mỹ (USD) là 1 EUR = 1,1052 USD.

a) Viết công thức để chuyển đổi x euro sang y đô la Mỹ. Công thức tính y theo x này có phải là hàm số bậc nhất của x không?

b) Vào ngày đó, 200 euro có giá trị bằng bao nhiêu đô la Mỹ? 500 đô la Mỹ có giá trị bằng bao nhiêu euro?

Xem đáp án

a) Công thức để chuyển đổi x euro sang y đô la Mỹ là y=1,1052x

Công thức tính y theo x này là hàm số bậc nhất của x vì với mỗi giá trị của x, ta xác định duy nhất một giá trị của y .

b) 200 euro có giá trị là 1,1052⋅200=210,4 đô la Mỹ.

500 đô la Mỹ có giá trị là 500:1,1052≈475,3 euro.

12. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có 25 thẻ cùng loại , mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; ....; 25;  hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau.

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5”;

b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 5”.

Xem đáp án

a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5” là 5 ;  10 ;  15 ;  20 ;  25.

Do đó, xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5”  là  525=15.

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 5”là 14; 23.

Do đó, xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 5” là 225.

13. Tự luận
• 1 điểm
Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết 1  inch≈2,54  cm, điện thoại có chiều rộng là 7 cm chiều dài là 15,5 cm. Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại,  (ảnh 1)
Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

BC2=AC2+AB2=15,52+72=289,25

Suy ra BC=289,25≈17  (cm).

Vì 1  inch≈2,54  cm nên chiếc điện thoại theo hình vẽ có: 172,54≈7  (inch)

Vậy chiếc điện thoại theo hình vẽ khoảng 7 inch
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có chiều cao 10 cm, cạnh đáy 48 cm. Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều có chiều cao 10 cm, cạnh đáy 48 cm. Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó. (ảnh 1)

Xét hình chóp tứ giác đều S.ABCD, có đường cao SH = 10 cm, cạnh AB = 48 cm.

Gọi SI là đường cao của ΔSBC.

Tam giác SBC cân tại S nên BI = IC.

Ta có HI là đường trung bình của ΔABC, nên HI=AB2=482=24   (cm).

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông SHI, ta có :

SI2=SH2+HI2=102+242=676=262.

Do đó SI = 26 cm.

Chu vi đáy bằng: 48⋅4=192   (cm).

Sxq=p.d=1922.26=2496   (cm2)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp là 2496   cm2.

Đoạn văn

Cho tam giác ABCnhọn (AB <AC) có hai đường cao BE, CFcắt nhau tại H.

15. Tự luận
• 1 điểm

a) Chứng minh: ΔFHB∽  ΔEHC.

b) Chứng minh: AF⋅AB=AE⋅AC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nhọn (AB <AC) có hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H. (ảnh 1)

a) Xét ΔFHB và ΔEHC có:

FHB^=EHC^

HFB^=HEC^ =90°

Do đó ΔFHB∽  ΔEHC  (g.g).

b) Xét ΔAEB và ΔAFC có:

EAB^=FAC^  A^  chung

AEB^=AFC^ =90°

Do đó ΔAEB∽  ΔACF  (g.g)

Suy ra AEAF=ABAC hay AF⋅AB=AE⋅AC (đpcm)
16. Tự luận
• 1 điểm

c) Đường thẳng qua Bvà song song với EFcắt ACtại M. Gọi Ilà trung điểm của BM, Dlà giao điểm của EIvà BC.Chứng minh ba điểmA, H, Dthẳng hàng.

Xem đáp án

c)

•Xét ΔABC có hai đường cao BE, CF và cắt nhau tại IH nên suy ra IH là trực tâm của tam giác ABC nên AH⊥BC.        (1)

•Xét ΔBEM vuông tại E có I là trung điểm của BM  nên IE=BI=IM=BM2.

•Xét ΔIEM có IE = IM (cmt) nên tam giác IEM cân tại I.

Suy ra . IEM^=IME^  (2)

•Xét ΔABC có FE // BC suy ra AEF^=AMB^ (hai góc đồng vị).       (3)

•Ta có AF⋅AB=AE⋅AC suy ra AFAC=AEAB.

•Xét ΔABF và ΔABC có:

EAF^=BAC^  A^  chung

AFAC=AEAB  cmt

Do đó ΔAEF∽  ΔABC  (c.g.c).

Suy ra AEF^=ABC^ (hai góc tương ứng).     (4)

Từ (2), (3), (4) suy ra CED^=ABC^.

•Xét ΔCEDvà ΔCBA có:

ECD^=BCA^  C^  chung

CECD=CBCA  cmt

Do đó ΔCEB∽  ΔCDA  (c.g.c).

Suy ra CECB=CDCA hay CECD=CBCA.

•Xét ΔCEB và ΔCDA có:

CECD=CBCA  cmt

ECB^=DCA^  C^  chung

Do đó ΔCEB∽  ΔCDA  (c.g.c).

Suy ra CDA^=CEB^ (hai góc tương ứng).

Nên CDA^=90°, do đó AD⊥BC.     (5)

Từ (1) và (5) suy ra ba điểm A, H, D thẳng hàng. (đpcm).

17. Tự luận
• 1 điểm

Các biểu thức x + y + z hay 1x+1y+1z có thể cùng có giá trị bằng 0 được hay không?

Xem đáp án

Giả sử x+y+z=0 và 1x+1y+1z=0.

Ta có 1x+1y+1z=xy+yz+zxxyz.

Mà 1x+1y+1z=0 nên x+y+z=0.

Từ x+y+z=0 suy ra x+y+z2=0 hay x2+y2+z2+2xy+yz+zx=0.

Vì xy+yz+zx=0 nên x2+y2+z2=0, suy ra x=y=z=0. Điều này vô lí vì khi đó 1x,  1y,  1z không xác định.

Vậy các biểu thức x+y+z hay 1x+1y+1z không thể cùng có giá trị bằng 0.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây