Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 843 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để giá trị phân thức \(\frac{{2012x}}{{2 - x}}\) xác định là:

\(x \ne 0\).

\(x = 2\).

\(x \ne 2\).

\(x \ne \pm 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của biểu thức là \(2 - x \ne 0\), suy ra \(x \ne 2\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)tại \(x = - 1\)là:

\(8\).

\( - 8\).

\( - 6\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x - 1} \right)^3}\).

Thay \(x = - 1\)vào biểu thức trên, ta được: \({\left( { - 1 - 1} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3} = - 8\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép nhân \(\left( {1 - 2x} \right)\left( {1 + 2x} \right)\) bằng:

\(1 - 4{x^2}\).

\(4{x^2} - 1\).

\(1 - 2{x^2}\).

\({\left( {1 - 2x} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {1 - 2x} \right)\left( {1 + 2x} \right) = 1 - 4{x^2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân thức \(\frac{{2{{\left( {y - x} \right)}^2}}}{{4\left( {x - y} \right)}}\) ta được phân thức:

\(\frac{{y - x}}{2}\).

\(2\left( {x - y} \right)\).

\(2\left( {y - x} \right)\).

\(\frac{{x - y}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{2{{\left( {y - x} \right)}^2}}}{{4\left( {x - y} \right)}} = \frac{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{{4\left( {x - y} \right)}} = \frac{{x - y}}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 4x - 1\). Tính \(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( 0 \right) = 1\).

\(f\left( 0 \right) = 3\).

\(f\left( 0 \right) = 4\).

\(f\left( 0 \right) = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(f\left( 0 \right) = 4.0 - 1 = - 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số bậc nhất là:

\(y = 2\).

\(y = - 2x + 1\).

\(y = 2{x^2} + 3\).

\(y = \frac{2}{x} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng \(y = ax + b\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Hàm số \(y = - 2x + 1\) có \[a = - 2 \ne 0\] và \(b = 1\) nên là hàm số bậc nhất.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nếu:

\(\widehat {A\,\,} = \widehat {C\,}\).

\(\widehat {A\,\,} = \widehat {B\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {D\,}\).

\(AB\,{\rm{//}}\,CD;\,\,AB = AD\).

\(AB\,{\rm{//}}\,CD;\,\,BC\,{\rm{//}}\,AD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD;\,\,BC\,{\rm{//}}\,AD\) nên là hình bình hành (hai cặp cạnh đối song song).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây là hình vuông?

Hình thang cân có một góc vuông.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Tứ giác có \(3\) góc vuông.

Hình bình hành có một góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình vuông.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 8}}{{4 - {x^2}}}\) \(\left( {x \ne 2;\,\,x \ne - 2} \right);\) \(B = \frac{5}{{x + 1}}\) \(\left( {x \ne - 1} \right).\)

a) Rút gọn \(A\).

b) Tính giá trị của \(A\) biết \(x = - 6\).

c) Tìm \(x\) để \(A = 2\).

d) Tìm giá trị nguyên của \(x\) để \(M = A:B\) nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

a) Với điều kiện \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2,\) ta có:

\(A = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 8}}{{4 - {x^2}}}\)

   \( = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{{x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 2x - \left( {2{x^2} - 4x + x - 2} \right) + {x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 2x - 2{x^2} + 4x - x + 2 + {x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{5x + 10}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{5}{{x - 2}}.\)

Vậy với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\) thì \(A = \frac{5}{{x - 2}}.\)

b) Thay \(x = - 6\) (thỏa mãn điều kiện) vào \(A\) ta có: \(A = \frac{5}{{ - 6 - 2}} = \frac{5}{{ - 8}} = \frac{{ - 5}}{8}.\)

Vậy với  \(x = - 6\) thì \(A = \frac{{ - 5}}{8}.\)

c) Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2,\) để \(A = 2\) ta có: \(\frac{5}{{x - 2}} = 2\)

\(5 = 2\left( {x - 2} \right)\)

\(x - 2 = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{5}{2} + 2\)

\(x = \frac{9}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy với \(x = \frac{9}{2}\) thì \(A = 2\).

d) Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\) và \(x \ne - 1\) ta có:

\(M = A:B = \frac{5}{{x - 2}}:\frac{5}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\)\( = \frac{{x - 2 + 3}}{{x - 2}} = 1 + \frac{3}{{x - 2}}.\)

Để \(M\) nguyên khi \(\frac{3}{{x - 2}}\) nguyên khi \(x - 2 \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}.\)

Ta có bảng giá trị

\(x - 2\)

\( - 3\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(x\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(5\)

Kết luận

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \(x\left( {3 - 2x} \right) + 2{x^2} = 12.\)    c) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = 0.\)

b) \(x\left( {x - 3} \right) - x + 3 = 0.\)  d) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0.\)

Xem đáp án

a) \(x\left( {3 - 2x} \right) + 2{x^2} = 12\)

\(3x - 2{x^2} + 2{x^2} = 12\)

\(3x = 12\)

\(x = 4\)

Vậy \(x = 4\).

b) \(x\left( {x - 3} \right) - x + 3 = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) - \left( {x - 3} \right) = 0\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(x - 3 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)

\(x = 3\) hoặc \(x = 1\)

Vậy \(x \in \left\{ {3;\,\,1} \right\}.\)

c) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = 0\)

\({\left( {x - 1} \right)^3} = 0\)

\(x - 1 = 0\)

     \(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

 

d) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\)

    \({\left( {3x - 1} \right)^2} - {\left( {x - 1} \right)^2} = 0\)

    \(\left( {3x - 1 - x + 1} \right)\left( {3x - 1 + x - 1} \right) = 0\)

      \(2x\left( {4x - 2} \right) = 0\)

      \(2x = 0\) hoặc \(4x - 2 = 0\)

        \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{1}{2}} \right\}.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]vuông tại \[A\] \[\left( {AB < AC} \right)\], đường cao \[AH,{\rm{ }}M\] là trung điểm \[BC.\] Vẽ \[MD\] song song với \[AC\] \[(D\] thuộc \[AB),\] \[ME\] song song với \[AB\] \[(E\] thuộc \[AC).\]

a) Cho \[AB = 6\] cm, \[BC = 10\] cm, tính \[AC.\]

b) Chứng minh tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

c) Chứng minh rằng \[BDEM\] là hình bình hành.

d) Trên tia đối \[EB\] lấy \[K\] sao cho \[EB = EK;\] trên tia đối \[EM\] lấy \[I\] sao cho \[EM = EI.\] Chứng minh ba điểm \[A;\,\,I;\,\,K\] thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A {AB < AC} , đường cao AH , M là trung điểm BC (ảnh 1)

a) Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông \[ABC\] vuông tại \(A\) ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

Hay \[{6^2} + A{C^2} = {10^2}\]

Suy ra \[A{C^2} = {10^2} - {6^2} = 64 \Rightarrow AC = 8{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Vậy độ dài \[AC\] là 8 cm.

b) Do \[MD\,{\rm{//}}\,AC\] suy ra \[\widehat {MDB} = \widehat {DAE} = 90^\circ \] (đồng vị).

Do đó:

\[\widehat {MDA} = 180^\circ  - \widehat {MDB} = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ .\]

Do \[ME\,{\rm{//}}\,AB\] suy ra \[\widehat {MEC} = \widehat {DAE} = 90^\circ \] (đồng vị).

Do đó \[\widehat {MEA} = 180^\circ  - \widehat {MEC} = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ .\]

Tứ giác \[ADME\] có: \[\widehat {DAE} = \widehat {MDA} = \widehat {MEA} = 90^\circ .\]

Do đó tứ giác \[ADME\] có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.

c) Xét \(\Delta ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(MB = MC = AM = \frac{1}{2}BC.\)

Xét \(\Delta ABM\) có \(MA = MB\) nên \(\Delta ABM\) cân tại \(M,\) khi đó \(MD\) là đường cao của tam giác nên đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta ABM.\)

Do đó \[D\] là trung điểm \[AB\] nên \[DA = DB = \frac{1}{2}AB.\]

Mà \(ME = DA\) (do \[ADME\] là hình chữ nhật) nên \(ME = DB.\)

Xét tứ giác \(BDEM\) có \(ME\,{\rm{//}}\,BD\) và \(ME = DB,\) nên là hình bình hành.

d) Xét \(\Delta ABC\) có \[ME\,{\rm{//}}\,AB\] và \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[E\] là trung điểm \[AC.\]

Tứ giác \[AKCB\] có \(E\) là trung điểm của \(AC\) và \(BK\) (do \[BE = EK)\] nên tứ giác \[AKCB\] là hình bình hành. Suy ra \[AK\,{\rm{//}}\,BC.\,\,\,\left( 3 \right)\]

Tứ giác \[AICM\] có \(E\) là trung điểm của \(AC\) và \(MI\) (do \[EM = EI)\] nên tứ giác \[AICM\] là hình bình hành. Suy ra \[AI\,{\rm{//}}\,BC.\,\,\,\left( 4 \right)\]

Theo tiên đề Euclid, qua \[A\] chỉ vẽ được duy nhất 1 đường thẳng song song với \[BC\] nên từ \[\left( 3 \right)\] và \[\left( 4 \right)\] ta phải có \[A;\,\,I;\,\,K\] thẳng hàng.

12. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của: \(P = {x^2} - 2xy + 2{y^2} - 2x + 3y + 3\).

b) Cho ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau. Chứng minh rằng giá trị biểu thức \(B\) không phụ thuộc vào \(a,\,\,b,\,\,c.\)

\(B = \frac{{bc}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{{ac}}{{\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{ab}}{{\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(P = {x^2} - 2xy + 2{y^2} - 2x + 3y + 3\)

\( = {x^2} - 2xy + {y^2} - 2x + 2y + 1 + {y^2} + y + \frac{1}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = {\left( {x - y} \right)^2} - 2\left( {x - y} \right) + 1 + {\left( {y + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4}\)

\( = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + {\left( {y + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4}.\)

Vì: \({\left( {x - y - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y;\)

\({\left( {y + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(y\)

Nên: \(P \ge \frac{7}{4}.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x - y - 1 = 0\) và \(y + \frac{1}{2} = 0,\) tức là \(y =  - \frac{1}{2}\) và \(x = \frac{1}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) là \(\frac{7}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\) và \(y =  - \frac{1}{2}.\)

b) Với \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau ta có biểu thức có nghĩa.

Khi đó: \(B = \frac{{bc}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{{ac}}{{\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{ab}}{{\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}\)

\( = \frac{{bc}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} - \frac{{ac}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{ab}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) - ac\left( {a - c} \right) + ab\left( {a - b} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) - {a^2}c + a{c^2} + {a^2}b - a{b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) + \left( { - {a^2}c + {a^2}b} \right) - \left( {a{b^2} - a{c^2}} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) + {a^2}\left( {b - c} \right) - a\left( {b - c} \right)\left( {b + c} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - c} \right)\left( {bc + {a^2} - ab - ac} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - c} \right)\left[ { - \left( {ac - bc} \right) + \left( {{a^2} - ab} \right)} \right]}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - c} \right)\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}} = 1.\)

Vậy giá trị biểu thức \(B\) không phụ thuộc vào \(a,\,\,b,\,\,c.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả