Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 892 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biểu thức \[4{x^2} - 20x + 5a\]là bình phương của một hiệu thì giá trị của \[a\] bằng        

10.

\[ - 10.\]

5.

\[ - \,5.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[4{x^2} - 20x + 5a\]

\[ = {\left( {2x} \right)^2} - 2 \cdot 2x \cdot 5 + {5^2} + 5a - 25\]

\[ = {\left( {2x - 5} \right)^2} + 5a - 25\]

Để \[4{x^2} - 20x + 5a\]là bình phương của một hiệu thì \[5a - 25 = 0\] hay \[a = 5.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện các phân thức có nghĩa. Phân thức \(\frac{{ - 2xy}}{{6{x^3}{y^2}}}\) bằng phân thức nào sau đây?        

\(\frac{{ - 1}}{{3x{y^2}}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{3{x^2}y}}.\)

\(\frac{{ - 0}}{{{x^2}y}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{2{x^2}y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với điều kiện phân thức có nghĩa, ta có \[\frac{{ - 2xy}}{{6{x^3}{y^2}}} = \frac{{2xy \cdot \left( { - 1} \right)}}{{2xy \cdot 3{x^2}y}} = \frac{{ - 1}}{{3{x^2}y}}.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\)        

\(m = - 5.\)

\(m = \frac{1}{2}.\)

\(m = - 1.\)

\(m = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) nên ta có:

\( - 3 = \left( {m - 1} \right) \cdot 2 - m + 4\)

\( - 3 = 2m - 2 - m + 4\)

\( - 3 = m + 2\)

\(m = - 5.\)

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(y = ax + b.\) Với giá trị \(a\) thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đó với trục \(Ox\) là góc tù?

\(a < 0.\)

\(a = 0.\)

\(a > 0.\)

\(a \ne 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khi \(a < 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc tù.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tứ giác đều là

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông. Do đó số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tam giác đều là \(90^\circ .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có độ dài trung đoạn là \(a,\) diện tích xung quanh là \({S_{xq}}\) thì có độ dài cạnh đáy là        

\(\frac{{{S_{xq}}}}{a}.\)

\(\frac{{2{S_{xq}}}}{a}.\)

\(\frac{{{S_{xq}}}}{{2a}}.\)

\(\frac{{{S_{xq}}}}{{4a}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chu vi của đáy hình chóp tứ giác đều độ dài trung đoạn là \(a,\) diện tích xung quanh là \({S_{xq}}\) là: \(C = \frac{{2{S_{xq}}}}{a}\)

Do đó độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều này là: \(\frac{{2{S_{xq}}}}{{4a}} = \frac{{{S_{xq}}}}{{2a}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(MNPQ\)\(\widehat N = \widehat M + 10^\circ ,\) \(\widehat P = \widehat N + 10^\circ ,\) \(\widehat Q = \widehat P + 10^\circ .\) Số đo của \(\widehat M\) của tứ giác \(MNPQ\)        

\(75^\circ .\)

\(85^\circ .\)

\(95^\circ .\)

\(105^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tứ giác \(MNPQ\)\(\widehat M + \widehat N + \widehat P + \widehat Q = 360^\circ \) (định lí tổng các góc của một tứ giác)

Thay \(\widehat N = \widehat M + 10^\circ \), \(\widehat P = \widehat N + 10^\circ = \widehat M + 20^\circ \), \(\widehat Q = \widehat P + 10^\circ = \widehat M + 30^\circ \) vào biểu thức trên, ta được

\(\widehat M + \widehat M + 10^\circ + \widehat M + 20^\circ + \widehat M + 30^\circ = 360^\circ \)

\(4\widehat M + 60^\circ = 360^\circ \)

\(4\widehat {M\,} = 300^\circ \)

\(\widehat M = 75^\circ \)

Vậy \(\widehat M = 75^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định sai.

Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau?

Hình thang cân.

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thang cân, hình chữ nhật và hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Vậy ta chọn phương án D.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tìm \(x,\) biết:

a) \(9x\left( {x - 1} \right) - {\left( {3x - 1} \right)^2} = 0.\)        b) \({x^3} - 4x = 0.\)                            c) \({x^2} + 5x = 6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(9x\left( {x - 1} \right) - {\left( {3x - 1} \right)^2} = 0\)

\(9{x^2} - 9x - \left( {9{x^2} - 6x + 1} \right) = 0\)

\(9{x^2} - 9x - 9{x^2} + 6x - 1 = 0\)

\(\left( {9{x^2} - 9{x^2}} \right) + \left( { - 9x + 6x} \right) - 1 = 0\)

\( - 3x = 1\)

\(x =  - \frac{1}{3}.\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{3}.\)

b) \({x^3} - 4x = 0\)

\(x\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

 \(x = 0\) hoặc \(x = 2\) hoặc \[x =  - 2.\]

Vậy \(x \in \left\{ {0;2; - 2} \right\}.\)

c) \({x^2} + 5x = 6\)

\({x^2} + 5x - 6 = 0\)

\({x^2} - x + 6x - 6 = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) + 6\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\)

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x =  - 6.\)

Vậy \(x \in \left\{ {1; - 6} \right\}.\)

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức \(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(N.\)

b) Rút gọn biểu thức \(N.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(N\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(N\) là \(x + 1 \ne 0,\) \(x - 1 \ne 0,\) \(2 + x \ne 0\) và \({x^2} - 1 \ne 0\)

Hay \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

Vậy biểu thức \(N\) xác định khi \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

b) Với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) ta có:

\(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\)

\[ = \frac{1}{{x + 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{1}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\]

\[ = \frac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}} + \frac{1}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 1 + x + 1 + {x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) thì \(N = \frac{x}{{x + 1}}.\)

c) Ta có \(\left| x \right| = 2\) suy ra \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x =  - 2\) (không thỏa mãn điều kiện).

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(N = \frac{x}{{x + 1}},\) ta được:

\(N = \frac{2}{{2 + 1}} = \frac{2}{3}.\)

Vậy \(N = \frac{2}{3}\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Hải lí (còn gọi là dặm biển) là một đơn vị chiều dài hàng hải và 1 hải lí bằng \[1,852\] km.

a) Viết công thức biểu thị \[y\] (km) theo \[x\] (hải lí). Giá trị âm của \[x\] có ý nghĩa gì trong tình huống này không? Giải thích.

b) Vẽ đồ thị của hàm số \[y = f\left( x \right)\] nhận được ở câu a.

c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Hỏi hành trình đó dài bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì 1 hải lí bằng \[1,852\] km nên ta có: \[y = 1,852x.\]

Giá trị âm của \[x\] trong trường hợp này không có ý nghĩa, vì chiều dài là một đại lượng không âm.

b) Ta có:

Khi \[x = 0\] thì \[y = 0.\]

Khi \[x = 5\] thì \[y = 9,26.\]

Đồ thị của hàm số \[y = 1,852x\] (với \[x\] không âm) là một phần đường thẳng như hình bên, đi qua các điểm \[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\]\[\left( {5;{\rm{ }}9,26} \right).\]

a) Viết công thức biểu th (ảnh 1)

c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Tức là \[x = 350.\]

Khi đó, hành trình dài số km là: \[y = 1,852 \cdot 350 = 648,2\] (km).

12. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

1) Một chiếc lều có dạng hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có kích thước như Hình a và được mô tả như Hình b. Độ dài cạnh đáy là \(3{\rm{\;m}}\) và cạnh bên của chiếc lều là \(3,5{\rm{\;m}}.\) Tính (làm tròn đến hàng phần mười):

Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A (ảnh 1)

a) Độ dài cạnh \(BD\).

b) Diện tích vải để làm chiếc lều đó (không kể đáy).

2) Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A.\) Gọi \(G\) là trung điểm của \(BC.\) Qua \(G\) kẻ \(GE \bot AB\) \(\left( {E \in AB} \right)\)\(GF \bot AC\) \(\left( {F \in AC} \right).\) Từ \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BF,\) đường thẳng này cắt \(GF\) tại \(I.\)

a) Chứng minh tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Tìm điều kiện của tam giác \(ABC\) để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1)

a) Do \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(3{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)

Do đó, áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) ta được:

\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = {3^2} + {3^3} = 18\)

Suy ra \(BD = \sqrt {18} \approx 4,2{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)

b) Gọi \(SM\) là trung đoạn của hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ).

Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A (ảnh 2)

Khi đó \(\Delta SAD\) cân tại \(S\)\(SM\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \(M\) là trung điểm của \(AD.\) Suy ra \(MD = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xét \(\Delta SMD\) vuông tại \(M\)\(S{D^2} = S{M^2} + M{D^2}\) (định lí Pythagore)

Suy ra \(S{M^2} = S{D^2} - M{D^2} = 3,{5^2} - 1,{5^2} = 10.\)

Do đó \(SM = \sqrt {10} \approx 3,2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích xung quanh của chiếc lều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {4AD} \right) \cdot SM \approx \frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 3} \right) \cdot 3,2 = 19,2{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích vải để làm chiếc lều đó là khoảng \(19,2{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\)

2)

Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A (ảnh 3)

a) Ta có \(GF \bot AC\)\(AB \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A)\) nên \(GF\,{\rm{//}}\,AB.\)

Xét tứ giác \(BEIF\)\(BE\,{\rm{//}}\,FI\) (do \(GF\,{\rm{//}}\,AB)\)\(EI\,{\rm{//}}\,BF\) nên \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(AG\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AG = \frac{1}{2}BC\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

\(G\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BG = CG = \frac{1}{2}BC\)

Do đó \(AG = BG = CG = \frac{1}{2}BC.\)

Suy ra \(\Delta ABG\)\(\Delta ACG\) đều là tam giác cân tại \(G.\)

Xét \(\Delta ABG\) cân tại \(G\) có đường cao \(GE\) nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(E\) là trung điểm của \[AB\] nên \(BE = AE.\) (1)

Tương tự với \(\Delta ACG\) cân tại \(G\) ta cũng có \(GF\) vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \(F\) là trung điểm của \(AC.\)

Xét tứ giác \(AEGF\) có:

\(\widehat {EAF} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A);\)

\(\widehat {AEG} = 90^\circ \) (do \(GE \bot AB);\)

\(\widehat {AFG} = 90^\circ \) (do \(GF \bot AC)\)

Do đó tứ giác \(AEGF\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(AE = GF\) (2)

\(BEIF\) là hình bình hành nên \(BE = FI\) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(GF = FI\) hay \(F\) là trung điểm của \(GI.\)

Xét tứ giác \(AGCI\) có hai đường chéo \(GI\)\(AC\) cắt nhau tại trung điểm \(F\) của mỗi đường nên \(AGCI\) là hình bình hành.

Lại có \(GI\) vuông góc với \(AC\) nên hình bình hành \(AGCI\) là hình thoi.

Để \(AGCI\) là hình vuông thì \(GI = AC\)

Lại có \(AB = 2AE,GI = 2GF\)\(AE = GF\)nên \(AB = GI\)

Khi đó ta sẽ có \(AB = AC\) hay \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Vậy tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) thì \(AGCI\) là hình vuông.

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhấtcủa biểu thức \(A = x\left( {x - 7} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - 4} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(A = x\left( {x - 7} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - 4} \right) = \left( {{x^2} - 7x} \right)\left( {{x^2} - 7x + 12} \right).\)

Đặt \(t = {x^2} - 7x + 6,\) ta có:

\({x^2} - 7x = t - 6;\)

\({x^2} - 7x + 12 = t + 6.\)

Khi đó \(A = \left( {t - 6} \right)\left( {t + 6} \right) = {t^2} - 36.\)

Nhận xét: với mọi \(t\) ta có \({t^2} \ge 0\) nên \({t^2} - 36 \ge - 36\) hay \(A \ge - 36.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({t^2} = 0\) hay \({x^2} - 7x + 6 = 0\)

\[\left( {{x^2} - x} \right) - \left( {6x - 6} \right) = 0\]

\[x\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 6} \right) = 0\]

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 6 = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = 6\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[A\] bằng \( - 36\) khi \(x \in \left\{ {1;6} \right\}.\)