Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 1
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Cho các đơn thức \[ - 2{x^4}{y^2};\;\,\;\;\left( {\sqrt 2 + 1} \right){x^4}{y^2};\;\,\;\;{x^4}{y^2};\;\,\;\; - 2{x^2}{y^4}.\] Có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với đơn thức \[\frac{3}{5}{x^4}{y^2}?\]
1;
2;
3;
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức \[\frac{3}{5}{x^4}{y^2}\] là: \[ - 2{x^4}{y^2};\] \[\left( {\sqrt 2 + 1} \right){x^4}{y^2};\] \[{x^4}{y^2}\] vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là \[{x^4}{y^2}.\]
Biểu thức \({x^3} - {y^3}\) được viết dưới dạng tích là
\(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right).\)
\(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right).\)
\(\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right).\)
\(\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right).\)
Cho phân thức \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0.\) Nhận định nào sau đây là đúng?
\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}},\) với \(M \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức đại số có tính chất \(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)
Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là
\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)
\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)
\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)
\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là \( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)
Hàm số \(y = ax + b\) là hàm số bậc nhất khi
\(a = 0.\)
\(a < 0.\)
\(a > 0.\)
\(a \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hàm số \(y = ax + b\) là hàm số bậc nhất khi \(a \ne 0.\)
Biết đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right).\) Giá trị của \(a\) là
\(a = - \frac{1}{4}.\)
\(a = - \frac{1}{2}.\)
\[a = - 1.\]
\(a = \frac{1}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right)\) nên ta thay \(x = 2,y = 0\) vào hàm số \(y = ax + 1\) ta được:\(0 = a \cdot 2 + 1.\)
Suy ra \(2a = - 1,\) do đó \(a = - \frac{1}{2}.\)
Góc tạo bởi đường thẳng \(y = - 2x + 1\) với trục \(Ox\) là
góc nhọn.
góc vuông.
góc tù.
góc bẹt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ số góc của đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là \(a = - 2 < 0.\)
Do đó góc tạo bởi đường thẳng \(y = - 2x + 1\) với trục \(Ox\) là góc tù.
Hai đường thẳng \[y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + m\]\(\left( {m \ne \pm 1} \right)\) và \(y = 3x + 2\) trùng nhau khi
\(m = 2.\)
\(m = - 2.\)
\(m \ne 2\) và \(m \ne - 2.\)
\(m = 2\) hoặc \(m = - 2.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hai đường thẳng \[y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + m\]\(\left( {m \ne \pm 1} \right)\) và \(y = 3x + 2\) trùng nhau khi và chỉ khi:
\({m^2} - 1 = 3\) (*) và \(m = 2\) (**)
Giải (*): \({m^2} - 1 = 3\)
\({m^2} = 4\)
\(m = 2\) hoặc \(m = - 2.\)
Kết hợp với (**) ta được \(m = 2\) (thỏa mãn \(m \ne \pm 1).\)
Vậy hai đường thẳng đã cho trùng nhau khi \(m = 2.\)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình chóp tam giác đều có 3 mặt.
Hình chóp tứ giác đều có 4 đỉnh.
Hình chóp tam giác đều có 6 cạnh.
Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình thoi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, 6 cạnh.
Hình chóp tứ giác đều có 5 đỉnh, đáy là hình vuông.
Vậy ta chọn phương án C.
Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao \(h\) và thể tích \(V.\) Diện tích đáy \(S\) của hình chóp đó là
\(S = \frac{V}{h}.\)
\(S = \frac{h}{V}.\)
\(S = \frac{{3V}}{h}.\)
\(S = \frac{{3h}}{V}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều là: \(V = \frac{1}{3}Sh.\)
Suy ra diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(S = \frac{{3V}}{h}.\)
Các góc của một tứ giác có thể là
4 góc nhọn.
4 góc vuông.
4 góc tù.
1 góc vuông, 3 góc nhọn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét tứ giác \(ABCD.\)
⦁ Nếu \(ABCD\) có 4 góc nhọn thì \(\widehat {A\,\,} < 90^\circ ,\widehat {B\,} < 90^\circ ,\widehat {C\,} < 90^\circ ,\widehat {D\,} < 90^\circ .\)
Do đó \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} < 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 360^\circ \) (mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác).
⦁ Nếu \(ABCD\) có 4 góc vuông thì \(\widehat {A\,\,} = 90^\circ ,\widehat {B\,} = 90^\circ ,\widehat {C\,} = 90^\circ ,\widehat {D\,} = 90^\circ .\)
Do đó \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 360^\circ \) (thỏa mãn định lí tổng các góc của một tứ giác).
⦁ Nếu \(ABCD\) có 4 góc tù thì \(\widehat {A\,\,} > 90^\circ ,\widehat {B\,} > 90^\circ ,\widehat {C\,} > 90^\circ ,\widehat {D\,} > 90^\circ .\)
Do đó \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} > 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 360^\circ \) (mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác).
⦁ Nếu \(ABCD\) có 1 góc vuông, 3 góc nhọn thì không làm mất tính tổng quát, ta giả sử \(\widehat {A\,\,} = 90^\circ ,\widehat {B\,} < 90^\circ ,\widehat {C\,} < 90^\circ ,\widehat {D\,} < 90^\circ .\)
Do đó \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} < 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 360^\circ \) (mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác).
Vậy chỉ có phương án B thỏa mãn định lí tổng các góc của một tứ giác nên ta chọn phương án B.
Nhóm tứ giác nào sau đây có tổng số đo hai góc đối bằng \(180^\circ ?\)
Hình bình hành, hình thang cân, hình chữ nhật.
Hình thang cân, hình thoi, hình vuông.
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi.
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình bình hành và hình thoi có hai góc đối bằng nhau. Do đó ta loại phương án A, B, C.
Vậy ta chọn phương án D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(1,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) \(12{x^4}{y^3} + 12{x^3}{y^3} + 3{x^2}{y^3}.\)
b) \({x^4} + x{y^3} - {x^3}y - {y^4}.\)
Hướng dẫn giải
a) \(12{x^4}{y^3} + 12{x^3}{y^3} + 3{x^2}{y^3}\) \[ = 3{x^2}{y^3}\left( {4{x^2} + 4x + 1} \right)\] \[ = 3{x^2}{y^3}\left[ {{{\left( {2x} \right)}^2} + 2 \cdot 2x + {1^2}} \right]\] \[ = 3{x^2}{y^3}{\left( {2x + 1} \right)^2}.\] | b) \({x^4} + x{y^3} - {x^3}y - {y^4}\) \( = \left( {{x^4} + x{y^3}} \right) - \left( {{x^3}y + {y^4}} \right)\) \( = x\left( {{x^3} + {y^3}} \right) - y\left( {{x^3} + {y^3}} \right)\) \( = \left( {x - y} \right)\left( {{x^3} + {y^3}} \right)\) \( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right).\) |
(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}:\frac{{2x - 3}}{{5x + 1}}.\)
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Tìm phân thức \(B\) biết \(A \cdot B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}.\)
c) Tính giá trị của biểu thức \(B\) tại \(x = \frac{3}{5}.\)
Hướng dẫn giải
a) Ta có \(25{x^2} - 1 = {\left( {5x} \right)^2} - 1 = \left( {5x - 1} \right)\left( {5x + 1} \right).\)
Biểu thức \(A\) xác định khi và chỉ khi \(2x - 3 \ne 0\,;\,\,5x - 1 \ne 0\,;\,\,5x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne \frac{3}{2};\,\,x \ne \frac{1}{5};\,\,x \ne - \frac{1}{5}.\)
b) Với \(x \ne \frac{3}{2};\) \(x \ne \frac{1}{5};\) \(x \ne - \frac{1}{5}\) ta có:
\(A = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}:\frac{{2x - 3}}{{5x + 1}}\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}}\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}} \right)\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \left( {\frac{{x + 2 - 8 + 3x}}{{25{x^2} - 1}}} \right)\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{4x - 6}}{{25{x^2} - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {5x + 1} \right) \cdot 2\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right) \cdot \left( {5x - 1} \right)\left( {5x + 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{5x - 1}}.\)
Do đó \(A = \frac{2}{{5x - 1}}.\)
Từ \(A \cdot B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}\) suy ra \[B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}:A = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}:\frac{2}{{5x - 1}} = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}} \cdot \frac{{5x - 1}}{2} = \frac{{x + 2}}{2}.\]
Vậy \(B = \frac{{x + 2}}{2}.\)
c) Thay \(x = \frac{3}{5}\) vào biểu thức \(B = \frac{{x + 2}}{2},\) ta được: \(B = \frac{{\frac{3}{5} + 2}}{2} = \frac{{\frac{{13}}{5}}}{2} = \frac{{13}}{{10}}.\)
Vậy với \(x = \frac{3}{5}\) thì \(B = \frac{{13}}{{10}}.\)
(1,0 điểm) Giá cho thuê nhà trọ của hai chủ nhà A và B như bảng sau:
Chủ nhà | Tiền thuê nhà trọ và tiền nước mỗi tháng | Giá tính mỗi kW.h điện |
A | 5 000 000 | 3 500 |
B | 4 500 000 | 4 000 |
Gọi \(x\) (kW.h) là số kW.h điện tiêu thụ mỗi tháng của người thuê nhà, \(y\) (đồng) là số tiền người thuê nhà phải trả trong mỗi tháng.
a) Viết các công thức tính \(y\) theo \(x\) trong trường hợp một người thuê nhà của chủ nhà A và chủ nhà B.
b) Khi nào thì số tiền thuê nhà phải trả trong mỗi tháng cho chủ nhà A và chủ nhà B bằng nhau?
Hướng dẫn giải
a) Công thức tính \(y\) theo \(x\) trong trường hợp một người thuê nhà của chủ nhà A là:
\(y = 5\,\,000\,\,000 + 3\,\,500x\) (đồng).
Công thức tính \(y\) theo \(x\) trong trường hợp một người thuê nhà của chủ nhà B là:
\(y = 4\,\,500\,\,000 + 4\,\,000x\) (đồng).
b) Để số tiền thuê nhà phải trả trong mỗi tháng cho chủ nhà A và chủ nhà B bằng nhau thì:
\(5\,\,000\,\,000 + 3\,\,500x = 4\,\,500\,\,000 + 4\,\,000x\)
Suy ra \(4\,\,000x - 3\,\,500x = 5\,\,000\,\,000 - 4\,\,500\,\,000\)
Do đó \(500x = 500\,\,000\)
Nên \(x = 500\,\,000:500 = 1\,\,000\)
Vậy khi số kW.h điện tiêu thụ mỗi tháng của người thuê nhà là \(1\,\,000\) (kW.h) thì số tiền thuê nhà phải trả trong mỗi tháng cho chủ nhà A và chủ nhà B bằng nhau.
(3,0 điểm)
1) Bánh ú lá tro (hay còn gọi là bánh tro) là một trong những loại bánh truyền thống của Việt Nam (Hình a). Biết rằng bánh tro có dạng hình chóp tam giác đều với các kích thước như Hình b.

a) Tính chiều cao của mặt đáy chiếc bánh tro.
b) Hãy tính thể tích của mỗi chiếc bánh tro (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
a) Tính chiều cao của mặt đáy chiếc bánh tro.
b) Hãy tính thể tích của mỗi chiếc bánh tro (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
2) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(AB.\) Trên tia đối của tia \(DM\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DE = DM.\)
a) Giải thích tại sao tứ giác \(AEBM\) là hình thoi và tứ giác \(ACME\) là hình bình hành.
b) Tam giác vuông \(ABC\) có điều kiện gì thì tứ giác\(AEBM\) là hình vuông?
Hướng dẫn giải
1)

a) Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(A\) đến \(BC.\)
Bánh tro có dạng hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) nên đáy \(ABC\) là tam giác đều.
Suy ra \(AC = BC = AB = 5{\rm{\;cm}}.\)
Khi đó ta cũng có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến nên
\(HB = HC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) (do \(AH \bot BC)\) có:
\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) (định lí Pythagore)
Do đó \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {5^2} - 2,{5^2} = 25 - 6,25 = 18,75\)
Suy ra \(AH = \sqrt {18,75} = \sqrt {\frac{{75}}{4}} = \sqrt {\frac{{25 \cdot 3}}{4}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} {\rm{ = }}\frac{{5\sqrt 3 }}{2}{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chiều cao của mặt đáy chiếc bánh tro là \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}{\rm{\;cm}}.\)
b) Diện tích đáy hình chóp tam giác đều là:
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \frac{{5\sqrt 3 }}{2} \cdot 5 = \frac{{25\sqrt 3 }}{4}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Thể tích của hình chóp tam giác đều là:
\(V = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot \frac{{25\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 = \frac{{25\sqrt 3 }}{3} \approx {\rm{14,4}}\,{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vậy thể tích của chiếc bánh tro khoảng \[14,4{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
2)

a) ⦁ Ta có \(DE = DM\) nên \(D\) là trung điểm của \(EM.\)
Xét tứ giác \(AEBM\) có \(D\) là trung điểm của hai đường chéo \(AB\) và \(EM.\)
Do đó tứ giác \(AEBM\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có đường trung tuyến \(AM\) ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Vì \(AM\) là đường trung tuyến nên \(M\) là trung điểm của \(BC,\) do đó \(BM = CM = \frac{1}{2}BC.\)
Suy ra \(AM = BM = CM.\)
Hình bình hành \(AEBM\) có hai cạnh kề bằng nhau \(AM = BM\) nên là hình thoi.
⦁ Do \(AEBM\) hình thoi nên \(AE = BM\) và \(AE\,{\rm{//}}\,BM.\)
Do đó \(AE = CM\) và \(AE\,{\rm{//}}\,CM.\)
Tứ giác \(ACME\) có \(AE = CM\) và \(AE\,{\rm{//}}\,CM\) nên là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
b) Do\(AEBM\) là hình thoi nên để \(AEBM\) là hình vuông thì \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) hay \(AM \bot BC\)
Khi đó \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\) đồng thời là đường cao nên sẽ là tam giác cân tại \(A.\)
Vậy \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) thì \(AEBM\) là hình vuông.
(0,5 điểm) Cho \(a + b = 1.\) Tính giá trị của biểu thức sau:
\(M = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 6{a^2}{b^2}\left( {a + b} \right).\)
Hướng dẫn giải
⦁ Ta có: \({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\)\( = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {a + b} \right)\).
Mà \(a + b = 1\) nên \({a^3} + {b^3} + 3ab \cdot 1 = {1^3}\).
Suy ra \({a^3} + {b^3} = 1 - 3ab.\)
⦁ Ta có: \[{\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2}\]
Mà \(a + b = 1\) nên \[{a^2} + 2ab + {b^2} = {1^2}\]
Suy ra \({a^2} + {b^2} = 1 - 2ab.\)
Khi đó \(M = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 6{a^2}{b^2}\left( {a + b} \right)\)
\( = 1 - 3ab + 3ab\left( {1 - 2ab} \right) + 6{a^2}{b^2} \cdot 1\)
\( = 1 - 3ab + 3ab - 6{a^2}{b^2} + 6{a^2}{b^2}\)\( = 1.\)
Vậy \(M = 1.\)

