Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 886 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức cần điền vào chỗ trống để có hằng đẳng thức \({x^3} + 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - ... + 1} \right)\) đúng là          

\(x.\)

\( - x.\)

\(2x.\)

\( - 2x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({x^3} + 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)\)

Vậy ta cần điền \(x\) vào chỗ trống.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

\(\frac{{x + y}}{{{x^2} - xy}}.\)

\(\frac{{2x + y}}{{8{x^3} - 1}}.\)

\(\frac{{x + 8}}{{2:x}}.\)

\({x^2} + 2xy + {y^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\frac{{x + 8}}{{2:x}}\) không là phân thức vì \(2:x\) không phải là đa thức.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Oy\)        

\(\left( {2;0} \right).\)

\(\left( {0; - 6} \right).\)

\(\left( { - 6;0} \right).\)

\(\left( {0;2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Oy\) là 0.

Do đó ta có \(y = 3 \cdot 0 - 6 = - 6\)

Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Ox\)\(\left( {0; - 6} \right).\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(y = ax + b.\) Với giá trị \(a\) thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đó với trục \(Ox\) là góc nhọn?

\(a < 0.\)

\(a = 0.\)

\(a > 0.\)

\(a \ne 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khi \(a > 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc nhọn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tam giác đều là

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều. Do đó số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tam giác đều là \(60^\circ .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(a\) và độ dài đường cao là \(b\) thì có thể tích là        

\(V = \frac{1}{3}{a^2}b.\)

\(V = {a^2}b.\)

\(V = 3{a^2}b.\)

\(V = \frac{1}{2}{a^2}b.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(a\) và độ dài đường cao là \(b\) là:

\[V = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot b = \frac{1}{3}{a^2}b\] (đvtt).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 220^\circ .\) Các tia phân giác của các góc \(C\)\(D\) cắt nhau tại \(I.\) Khi đó số đo \(\widehat {CID}\)        

\(\widehat {CID} = 110^\circ .\)

\(\widehat {CID} = 120^\circ .\)

\(\widehat {CID} = 140^\circ .\)

\(\widehat {CID} = 150^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét tứ giác \(ABCD\)\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)

Do đó \[\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right) = 360^\circ - 220^\circ = 140^\circ .\]

Do \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat {C\,}\) nên \(\widehat {{C_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,}.\)

Do \(DI\) là tia phân giác của \(\widehat {D\,}\) nên \(\widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {D\,}.\)

Suy ra \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,} + \frac{1}{2}\widehat {D\,} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ = 70^\circ .\)

Xét \(\Delta ICD\)\(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} + \widehat {CID} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {CID} = 180^\circ - \left( {\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}}} \right) = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai?

Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

Hình vuông có hai đường chéo là phân giác các góc ở đỉnh của hình vuông.

Hình vuông là hình chữ nhật nhưng không là hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Do đó nhận định ở phương án D là sai. Ta chọn phương án D.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tìm \(x,\) biết:

        a) \(3{\left( {x - 1} \right)^2} - 3x\left( {x - 5} \right) = 0.\)

        b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5x - 15 = 0.\]

        c) \[2{x^5} - 4{x^3} + 2x = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(3{\left( {x - 1} \right)^2} - 3x\left( {x - 5} \right) = 0\)

\(3\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - \left( {3{x^2} - 15x} \right) = 0\)

\(3{x^2} - 6x + 3 - 3{x^2} + 15x = 0\)

\(\left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - 6x + 15x} \right) + 3 = 0\)

\(9x =  - 3\)

\(x =  - \frac{1}{3}.\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{3}.\)

 

b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5x - 15 = 0\]

\[{\left( {x + 3} \right)^2} - \left( {5x - 15} \right) = 0\]

\[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5\left( {x + 3} \right) = 0\]

\[\left( {x + 3} \right)\left( {x + 3 - 5} \right) = 0\]

\[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\]

Suy ra \[x + 3 = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\]

\[x =  - 3\] hoặc \[x = 2\].

Vậy \[x \in \left\{ { - 3\,;\,\,2} \right\}\].

c) \[2{x^5} - 4{x^3} + 2x = 0\]

\[2x\left( {{x^4} - 2{x^2} + 1} \right) = 0\]

\[2x\left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - \,\,2{x^2} + {1^2}} \right] = 0\]

\[2x{\left( {{x^2} - 1} \right)^2} = 0\]

\[2x{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)} \right]^2} = 0\]

\[2x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]

Suy ra \[2x = 0\] hoặc \[{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\] hoặc \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x - 1 = 0\] hoặc \[x + 1 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = 1\] hoặc \[x =  - 1\]

Vậy \[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\].

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức: \(S = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}.\)

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(S.\)

b) Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức \(S\) tại \[x = 0,1.\]

c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(S.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(S\) là: \[x \ne 0;\,\,\,x + 2 \ne 0\] hay \[x \ne 0;\,\,x \ne  - 2.\]

b) Với \[x \ne 0;\,\,x \ne  - 2,\] ta có:

\(S = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot 1 - \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \frac{{{x^2}}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - x\left( {x + 2} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)

\( = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}} \right] - x\left( {x + 2} \right)\)

\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 6x - 4}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)

\( = \frac{{ - 2x}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)\( =  - 2 - \left( {{x^2} + 2x} \right).\)

\( =  - 2 - {x^2} - 2x.\)

Ta thấy \[x = 0,1\] thỏa mãn điều kiện xác định.

Do đó, giá trị của biểu thức \[S\] tại \[x = 0,1\] là:

\[S =  - 2 - 0,{1^2} - 2 \cdot 0,1 = --2--0,01--0,2 =  - 2,21.\]

c) Ta có: \(S =  - 2 - {x^2} - 2x =  - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 1 =  - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1.\)

Suy ra \[S\] đạt giá trị lớn nhất khi \( - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất.

Mà với mọi x, ta có \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\] hay \[ - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1 \le  - 1.\]

Vậy giá trị lớn nhất của \[S\] là \[ - 1\] khi \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\] hay \[x =  - 1\] (thoả mãn điều kiện xác định).

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượng cầu \[D\] về áo phông tại một buổi biểu diễn được cho bởi các hàm số sau:

Sp=–600+10p;    Dp=1 200–20p,

trong đó \[p\] (nghìn đồng) là giá của một chiếc áo phông.

a) Tìm mức giá cân bằng (tức là mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu) của áo phông tại buổi biểu diễn này.

b) Vẽ đồ thị của hai hàm số \[S\left( p \right)\] và \[D\left( p \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ.

c) Từ kết quả câu b, xác định mức giá của áo phông mà lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó, điều gì sẽ xảy ra?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Mức giá khi lượng cung bằng lượng cầu là giá trị \[{x_0}\] thỏa mãn:

–600+10x0=1 200–20x0

 \[30{x_0} = 1{\rm{ }}800\]

 \[{x_0} = 60\]

Vậy mức giá cân bằng là 60 nghìn đồng.

b) Đồ thị hàm số \[S\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;--600} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]

Đồ thị hàm số \[D\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;{\rm{ }}1{\rm{ }}200} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]

Đồ thị của hai hàm số được vẽ trong hình dưới:

Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượ (ảnh 1)

c) Từ đồ thị trên, ta thấy khi giá của mỗi chiếc áo lớn hơn 60 nghìn đồng thì lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó sẽ có một lượng áo phông bị tồn kho (do không bán được).

12. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

1) Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Tính:

a) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\)

b) Thể tích của hình chóp \(S.ABC,\) biết chiều cao \(SO\) của hình chóp là \(5,8{\rm{\;cm}}.\)

Hướng dẫn giải  a) Mức giá khi lượng cung bằng (ảnh 1)

(Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

2) Cho hình bình hành \(ABCD\)\(BC = 2AB,\) \(\widehat {A\,\,} = 60^\circ .\) Gọi \(E\), \(F\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC,\) \(AD.\) Trên tia \(AB\) lấy điểm \(I\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AI.\)

a) Tứ giác \(ABEF\) là hình gì? Vì sao?

b) Tính \(\widehat {AED}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1)

Hướng dẫn giải  a) Mức giá khi lượng cung bằng (ảnh 2)

a) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {AB + BC + CA} \right) \cdot SI = \frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 5 + 5} \right) \cdot 6 = 45{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên đường trung tuyến \(CI\) đồng thời là đường cao.

Xét \(\Delta ACI\) vuông tại \(I\)\(A{C^2} = A{I^2} + C{I^2}\)

Suy ra \(C{I^2} = A{C^2} - A{I^2} = {5^2} - {\left( {\frac{1}{2} \cdot 5} \right)^2} = 25 - \frac{{25}}{4} = \frac{{75}}{4}\)

Do đó \(CI = \sqrt {\frac{{75}}{4}} \approx 4,33{\rm{\;cm}}.\)

Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

Sđáy=12⋅CI⋅AB≈12⋅4,33⋅5≈10,83 cm2.

Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

Stp=Sxq+Sđáy≈45+10,83=55,83  cm2.

b) Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

V=13⋅SO⋅Sđáy≈13⋅5,8⋅10,83≈20,94   cm3.

2)

Hướng dẫn giải  a) Mức giá khi lượng cung bằng (ảnh 3)

a) Do tứ giác \(ABCD\)hình bình hành nên \(AD = BC,\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\).

\(AD = BC,\)\(BE = \frac{1}{2}BC\)\(AF = \frac{1}{2}AD\) (do \(F\) là trung điểm của \(AD)\) nên \(BE = AF.\)

Tứ giác \(ABEF\)\(BE = AF\)\(BE\,{\rm{//}}\,AF\) (vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC)\)

Suy ra, tứ giác \(ABEF\) là hình bình hành.

Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2BE.\)

\(BC = 2AB\)\(BC = 2BE\) nên \(AB = BE\).

Hình bình hành \(ABEF\)\(AB = BE\) nên \(ABEF\) là hình thoi.

b) Vì tứ giác \(ABCD\)hình bình hành nên \(AB = CD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

\(AB = CD\)\(AB = BI\) (do \(B\) là trung điểm của \(AI)\) nên \(BI = CD\).

Tứ giác \(BICD\)\(BI\,{\rm{//}}\,CD\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD)\)\(BI = CD\) nên tứ giác \(BICD\) là hình bình hành.

Ta thấy \(BD\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác \(ADI\) nên tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).

Suy ra \(BD\) cũng là đường cao của tam giác \(ADI\) nên \(BD \bot BI\) hay \(\widehat {DBI} = 90^\circ .\)

Hình bình hành \(BICD\)\(\widehat {DBI} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BICD\) là hình chữ nhật.

Khi đó, \(E\) là trung điểm của hai đường chéo \(BC\)\(DI\).

Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\)\(\widehat {DAI} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADI\) là tam giác đều.

\(\Delta ADI\) là tam giác đều\(AE\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.

Do đó, \(AE \bot DI\) hay \(\widehat {AED} = 90^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho hai số \(x,\,\,y\) khác 0 thỏa mãn \({x^2} + \frac{8}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 8\).Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = xy + 2024.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Theo đề bài: \({x^2} + \frac{8}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 8\) suy ra \(2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 16\)

Ta có: \[2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = \left( {{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} - 8} \right) + \left( {{x^2} + \frac{{{y^2}}}{4} + xy} \right) - xy + 8\]

\[ = {\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} - xy + 8.\]

Mà \(2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 16\) nên \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} - xy + 8 = 16\].

Do đó \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} = xy + 8.\]

Nhận xét: Với mọi \(x,y\) ta có \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} \ge 0\]

Do đó \[xy + 8 \ge 0\] hay \[xy \ge  - 8.\]

Khi đó \(A = xy + 2\,\,024 \ge  - 8 + 2\,\,024 = 2\,\,016.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} = 0\\{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x - \frac{4}{x} = 0\\x + \frac{y}{2} = 0\end{array} \right.\]

Tức là \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4 = 0\\y =  - 2x\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 4\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 4\end{array} \right..\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(2\,\,016\) khi \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2; - 4} \right);\left( { - 2;4} \right)} \right\}.\)