
13 câu hỏi
\(x.\)
\( - x.\)
\(2x.\)
\( - 2x.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({x^3} + 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)\)
Vậy ta cần điền \(x\) vào chỗ trống.
\(\frac{{x + y}}{{{x^2} - xy}}.\)
\(\frac{{2x + y}}{{8{x^3} - 1}}.\)
\(\frac{{x + 8}}{{2:x}}.\)
\({x^2} + 2xy + {y^2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biểu thức \(\frac{{x + 8}}{{2:x}}\) không là phân thức vì \(2:x\) không phải là đa thức.
\(\left( {2;0} \right).\)
\(\left( {0; - 6} \right).\)
\(\left( { - 6;0} \right).\)
\(\left( {0;2} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Oy\) là 0.
Do đó ta có \(y = 3 \cdot 0 - 6 = - 6\)
Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Ox\) là \(\left( {0; - 6} \right).\)
\(a < 0.\)
\(a = 0.\)
\(a > 0.\)
\(a \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khi \(a > 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc nhọn.
\(V = \frac{1}{3}{a^2}b.\)
\(V = {a^2}b.\)
\(V = 3{a^2}b.\)
\(V = \frac{1}{2}{a^2}b.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thể tích của hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(a\) và độ dài đường cao là \(b\) là:
\[V = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot b = \frac{1}{3}{a^2}b\] (đvtt).
\(\widehat {CID} = 110^\circ .\)
\(\widehat {CID} = 120^\circ .\)
\(\widehat {CID} = 140^\circ .\)
\(\widehat {CID} = 150^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)
Do đó \[\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right) = 360^\circ - 220^\circ = 140^\circ .\]
Do \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat {C\,}\) nên \(\widehat {{C_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,}.\)
Do \(DI\) là tia phân giác của \(\widehat {D\,}\) nên \(\widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {D\,}.\)
Suy ra \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,} + \frac{1}{2}\widehat {D\,} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ = 70^\circ .\)
Xét \(\Delta ICD\) có \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} + \widehat {CID} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {CID} = 180^\circ - \left( {\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}}} \right) = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)
Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.
Hình vuông có hai đường chéo là phân giác các góc ở đỉnh của hình vuông.
Hình vuông là hình chữ nhật nhưng không là hình thoi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Do đó nhận định ở phương án D là sai. Ta chọn phương án D.
Hướng dẫn giải
|
a) \(3{\left( {x - 1} \right)^2} - 3x\left( {x - 5} \right) = 0\) \(3\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - \left( {3{x^2} - 15x} \right) = 0\) \(3{x^2} - 6x + 3 - 3{x^2} + 15x = 0\) \(\left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - 6x + 15x} \right) + 3 = 0\) \(9x = - 3\) \(x = - \frac{1}{3}.\) Vậy \(x = - \frac{1}{3}.\)
|
b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5x - 15 = 0\] \[{\left( {x + 3} \right)^2} - \left( {5x - 15} \right) = 0\] \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5\left( {x + 3} \right) = 0\] \[\left( {x + 3} \right)\left( {x + 3 - 5} \right) = 0\] \[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\] Suy ra \[x + 3 = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\] \[x = - 3\] hoặc \[x = 2\]. Vậy \[x \in \left\{ { - 3\,;\,\,2} \right\}\]. |
c) \[2{x^5} - 4{x^3} + 2x = 0\]
\[2x\left( {{x^4} - 2{x^2} + 1} \right) = 0\]
\[2x\left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - \,\,2{x^2} + {1^2}} \right] = 0\]
\[2x{\left( {{x^2} - 1} \right)^2} = 0\]
\[2x{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)} \right]^2} = 0\]
\[2x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]
Suy ra \[2x = 0\] hoặc \[{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\] hoặc \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x - 1 = 0\] hoặc \[x + 1 = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = 1\] hoặc \[x = - 1\]
Vậy \[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\].
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện xác định của biểu thức \(S\) là: \[x \ne 0;\,\,\,x + 2 \ne 0\] hay \[x \ne 0;\,\,x \ne - 2.\]
b) Với \[x \ne 0;\,\,x \ne - 2,\] ta có:
\(S = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot 1 - \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \frac{{{x^2}}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - x\left( {x + 2} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}} \right] - x\left( {x + 2} \right)\)
\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 6x - 4}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)
\( = \frac{{ - 2x}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)\( = - 2 - \left( {{x^2} + 2x} \right).\)
\( = - 2 - {x^2} - 2x.\)
Ta thấy \[x = 0,1\] thỏa mãn điều kiện xác định.
Do đó, giá trị của biểu thức \[S\] tại \[x = 0,1\] là:
\[S = - 2 - 0,{1^2} - 2 \cdot 0,1 = --2--0,01--0,2 = - 2,21.\]
c) Ta có: \(S = - 2 - {x^2} - 2x = - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 1 = - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1.\)
Suy ra \[S\] đạt giá trị lớn nhất khi \( - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất.
Mà với mọi x, ta có \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\] hay \[ - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1 \le - 1.\]
Vậy giá trị lớn nhất của \[S\] là \[ - 1\] khi \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\] hay \[x = - 1\] (thoả mãn điều kiện xác định).
Hướng dẫn giải
a) Mức giá khi lượng cung bằng lượng cầu là giá trị \[{x_0}\] thỏa mãn:
\[30{x_0} = 1{\rm{ }}800\]
\[{x_0} = 60\]
Vậy mức giá cân bằng là 60 nghìn đồng.
b) Đồ thị hàm số \[S\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;--600} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]
Đồ thị hàm số \[D\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;{\rm{ }}1{\rm{ }}200} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]
Đồ thị của hai hàm số được vẽ trong hình dưới:
![Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/6-1765167270.png)
c) Từ đồ thị trên, ta thấy khi giá của mỗi chiếc áo lớn hơn 60 nghìn đồng thì lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó sẽ có một lượng áo phông bị tồn kho (do không bán được).
Hướng dẫn giải
1)

a) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {AB + BC + CA} \right) \cdot SI = \frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 5 + 5} \right) \cdot 6 = 45{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên đường trung tuyến \(CI\) đồng thời là đường cao.
Xét \(\Delta ACI\) vuông tại \(I\) có \(A{C^2} = A{I^2} + C{I^2}\)
Suy ra \(C{I^2} = A{C^2} - A{I^2} = {5^2} - {\left( {\frac{1}{2} \cdot 5} \right)^2} = 25 - \frac{{25}}{4} = \frac{{75}}{4}\)
Do đó \(CI = \sqrt {\frac{{75}}{4}} \approx 4,33{\rm{\;cm}}.\)
Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
b) Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
2)

a) Do tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC,\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\).
Vì \(AD = BC,\) \(BE = \frac{1}{2}BC\) và \(AF = \frac{1}{2}AD\) (do \(F\) là trung điểm của \(AD)\) nên \(BE = AF.\)
Tứ giác \(ABEF\) có \(BE = AF\) và \(BE\,{\rm{//}}\,AF\) (vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC)\)
Suy ra, tứ giác \(ABEF\) là hình bình hành.
Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2BE.\)
Vì \(BC = 2AB\) và \(BC = 2BE\) nên \(AB = BE\).
Hình bình hành \(ABEF\) có \(AB = BE\) nên \(ABEF\) là hình thoi.
b) Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).
Vì \(AB = CD\) và \(AB = BI\) (do \(B\) là trung điểm của \(AI)\) nên \(BI = CD\).
Tứ giác \(BICD\) có \(BI\,{\rm{//}}\,CD\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD)\) và \(BI = CD\) nên tứ giác \(BICD\) là hình bình hành.
Ta thấy \(BD\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác \(ADI\) nên tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).
Suy ra \(BD\) cũng là đường cao của tam giác \(ADI\) nên \(BD \bot BI\) hay \(\widehat {DBI} = 90^\circ .\)
Hình bình hành \(BICD\) có \(\widehat {DBI} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BICD\) là hình chữ nhật.
Khi đó, \(E\) là trung điểm của hai đường chéo \(BC\) và \(DI\).
Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\) có \(\widehat {DAI} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADI\) là tam giác đều.
\(\Delta ADI\) là tam giác đều có \(AE\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.
Do đó, \(AE \bot DI\) hay \(\widehat {AED} = 90^\circ \).
Hướng dẫn giải
Theo đề bài: \({x^2} + \frac{8}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 8\) suy ra \(2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 16\)
Ta có: \[2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = \left( {{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} - 8} \right) + \left( {{x^2} + \frac{{{y^2}}}{4} + xy} \right) - xy + 8\]
\[ = {\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} - xy + 8.\]
Mà \(2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 16\) nên \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} - xy + 8 = 16\].
Do đó \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} = xy + 8.\]
Nhận xét: Với mọi \(x,y\) ta có \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} \ge 0\]
Do đó \[xy + 8 \ge 0\] hay \[xy \ge - 8.\]
Khi đó \(A = xy + 2\,\,024 \ge - 8 + 2\,\,024 = 2\,\,016.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} = 0\\{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x - \frac{4}{x} = 0\\x + \frac{y}{2} = 0\end{array} \right.\]
Tức là \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4 = 0\\y = - 2x\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 4\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 4\end{array} \right..\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(2\,\,016\) khi \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2; - 4} \right);\left( { - 2;4} \right)} \right\}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















