Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 867 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Biểu thức nào dưới đây không phải là đơn thức?

\( - \frac{1}{5}.\)

\(5x + 9.\)

\({x^3}{y^2}.\)

\({x^2}y.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(5x + 9\) là đa thức, không phải là đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(M = \frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 6x - 8\) tại \(x = 24\)        

\(1\,\,000.\)

\(2\,\,700.\)

\(3\,\,000.\)

\(6\,\,400.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(M = \frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 6x - 8 = {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^3} - 3 \cdot {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^2} \cdot 2 + 3 \cdot \frac{1}{2}x \cdot {2^2} - {2^3}\) \( = {\left( {\frac{1}{2}x - 2} \right)^3}.\)

Thay \(x = 24\) vào biểu thức \(M\) ta được: \[M = {\left( {\frac{1}{2} \cdot 24 - 2} \right)^3} = {10^3} = 1\,\,000.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Với giá trị nào của \(a\) thì hai phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\)\(\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) bằng nhau?        

\( - 1.\)

\[1.\]

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{ax\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ax}}{{x + 1}}.\]

Để hai phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\)\(\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) bằng nhau thì \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{ax}}{{x + 1}}.\) Do đó \(a = 1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\)        

\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\)\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

\(y = 2x - 1.\)

\(y = 2.\)

\[y = {x^2} + x + 1.\]

\(y = \frac{2}{x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = 2x - 1\) là hàm số bậc nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây?        

\(\left( {0\,;\,\, - 2} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\,3} \right).\)

\(\left( { - 1\,;\,\,0} \right).\)

\(\left( {0\,;\,\,0} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(y = x + 2.\)

Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y = 0 + 2 = 2.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0\,;\,\,2} \right).\) Phương án A và D là sai.

Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = 1 + 2 = 3.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1\,;\,\,3} \right).\) Phương án B là đúng.

Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được \(y = - 1 + 2 = 1.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 1\,;\,\,1} \right).\) Phương án C là sai.

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{1 - 4x}}{2}\)        

\( - 4.\)

\( - 2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y = \frac{{1 - 4x}}{2} = \frac{1}{2} - 2x = - 2x + \frac{1}{2}.\)

Do đó hệ số góc của đường thẳng đã cho là \( - 2.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) (với \(m \ne 1)\) song song với đường thẳng \(y = x\)        

\(m = 0.\)

\(m = 1.\)

\(m = 2.\)

Không có giá trị của \(m.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) (với \(m \ne 1)\) song song với đường thẳng \(y = x\) thì \(m - 1 = 1\)\(3 \ne 0\) (luôn đúng) hay \(m = 2.\)

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của một hình chóp tam giác đều là        

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số cạnh bên của hình chóp tam giác đều là 3.

Số cạnh đáy của hình chóp tam giác đều là 3.

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của hình chóp tam giác đều là: \[3 + 3 = 6.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng

Tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.

Tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.

Tích chu vi đáy và trung đoạn.

Tổng chu vi đáy và trung đoạn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng tích nửa chu vi đáy và trung đoạn: \({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\]\[\widehat {C\,} = 50^\circ ,\]\(\widehat {D\,} = 60^\circ ,\)\(\widehat {A\,\,}:\widehat {B\,} = 3:2.\) Số đo \(\widehat {B\,}\) bằng

\(50^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(150^\circ .\)

\(200^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tứ giác \(ABCD\) \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \)

Suy ra \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ - \left( {50^\circ + 60^\circ } \right) = 250^\circ \)

\(\widehat {A\,\,}:\widehat {B\,} = 3:2\) nên \(\frac{{\widehat {A\,\,}}}{3} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2}\).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{{\widehat {A\,\,}}}{3} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}}}{{3 + 2}} = \frac{{250^\circ }}{5} = 50^\circ \)

Do đó \(\widehat {B\,} = 2 \cdot 50^\circ = 100^\circ .\)

Vậy ta chọn phương án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải là hình bình hành.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \(25{x^2}\left( {x - 3y} \right) - 15\left( {3y - x} \right);\)                                                  b) \({x^4} - 5{x^2} + 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(25{x^2}\left( {x - 3y} \right) - 15\left( {3y - x} \right)\)

\( = 25{x^2}\left( {x - 3y} \right) + 15\left( {x - 3y} \right)\)

\( = \left( {x - 3y} \right)\left( {25{x^2} + 15} \right)\)

\( = 5\left( {x - 3y} \right)\left( {5{x^2} + 3} \right).\)

b) \({x^4} - 5{x^2} + 4\)

\( = {x^4} - {x^2} - 4{x^2} + 4\)

\( = {x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - 4\left( {{x^2} - 1} \right)\)

\( = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

14. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right) \cdot \left( {\frac{2}{{{x^2}}} - \frac{{x - 1}}{x}} \right).\)

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn biểu thức \(A.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 2\,\,024.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: ⦁ \(2{x^2} + 8 = 2\left( {{x^2} + 4} \right).\)

⦁ \[{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8 = \left( {{x^3} - 2{x^2}} \right) + \left( {4x - 8} \right) = {x^2}\left( {x - 2} \right) + 4\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)\].

Với mọi \(x\) thì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 4 \ge 4 > 0\) hay \({x^2} + 4 > 0.\)

Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là  \(x - 2 \ne 0\) và \(x \ne 0\) hay \(x \ne 2\) và \(x \ne 0.\)

b) Với \(x \ne 2\) và \(x \ne 0,\) ta có:

\(A = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right) \cdot \left( {\frac{2}{{{x^2}}} - \frac{{x - 1}}{x}} \right)\)

\( = \left[ {\frac{{2x - {x^2}}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}} \right] \cdot \left[ {\frac{2}{{{x^2}}} - \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2}}}} \right]\)

\[ = \frac{{\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {x - 2} \right) - 2{x^2} \cdot 2}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{2 - {x^2} + x}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{2{x^2} - 4x - {x^3} + 2{x^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{ - {x^2} + 2x - x + 2}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{ - 4x - {x^3}}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{ - x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{ - x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{ - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}.\]

Vậy với \(x \ne 2\) và \(x \ne 0,\) thì \(A = \frac{{x + 2}}{{2x}}.\)

c) Thay \(x = 2\,\,024\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A = \frac{{x + 2}}{{2x}},\) ta được:

\(A = \frac{{2\,\,024 + 2}}{{2 \cdot 2\,\,024}} = \frac{{2\,\,026}}{{2 \cdot 2\,\,024}} = \frac{{1\,\,013}}{{2\,\,024}}.\)

Vậy với \(x = 2\,\,024\) thì \(A = \frac{{1\,\,013}}{{2\,\,024}}.\)

15. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Trong giờ thực hành thí nghiệm, một học sinh thả một miếng chì có khối lượng \(0,31\) kg đang ở nhiệt độ \(100^\circ {\rm{C}}\) vào \(0,25\) kg nước đang ở nhiệt độ \(58,5^\circ {\rm{C}}.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4\,\,200\) J/kg.K, nhiệt dung riêng của chì là 130 J/kg.K. gọi \(t^\circ {\rm{C}}\) là nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, \({Q_{nuoc}}\) (J) là nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ \(58,5^\circ {\rm{C}}\) lên \(t^\circ {\rm{C,}}\) \({Q_{chi}}\) (J) là nhiệt lượng chì tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \(100^\circ {\rm{C}}\) xuống \(t^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

a) Biết công thức tính nhiệt lượng thu vào/ tỏa ra là: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta t\) (J), trong đó \(m\) là khối lượng của vật (kg), \(c\) là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K) và \(\Delta t = {t_2} - {t_1}\) là độ tăng/giảm nhiệt độ của vật \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) với \({t_1}\) là nhiệt độ ban đầu, \({t_2}\) là nhiệt độ cuối cùng.

Viết công thức tính \({Q_{chi}}\) theo \(t.\) Công thức này có phải là hàm số bậc nhất không? Nếu có, hãy tìm các hệ số \(a,\,\,b\) của nó.

b) Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Nhiệt lượng chì tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \(100^\circ {\rm{C}}\) xuống \(t^\circ {\rm{C}}\) là:

\({Q_{chi}} = 0,31 \cdot 130 \cdot \left( {100 - t} \right) =  - 40,3t + 4\,\,030\) (J).

Công thức trên là hàm số bậc nhất với hệ số \(a =  - 40,3\) và \(b = 4\,\,030.\)

b) Nhiệt lượng chì thu vào để tăng nhiệt độ từ \(58,5^\circ {\rm{C}}\) lên \(t^\circ {\rm{C}}\) là:

\({Q_{chi}} = 0,25 \cdot 4\,\,200 \cdot \left( {t - 58,5} \right) = 1\,\,050t - 61\,\,425\) (J).

Khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra bằng với nhiệt lượng thu vào nên ta có: \({Q_{nuoc}} = {Q_{chi}}\).

Do đó \(1\,\,050t - 61\,\,425 =  - 40,3t + 4\,\,030\)

\(1\,\,090,3t = 65\,\,455\)

\(t \approx 60\)

Vậy nhiệt độ của nước và chì khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là khoảng \(60^\circ {\rm{C}}.\)

16. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

1) Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có các mặt bên cũng là các tam giác đều. Gọi \(SO\) là đường cao của hình chóp, \(OC = 2\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\)

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có các mặt (ảnh 1)

Tính (làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

a) Độ dài các cạnh bên của hình chóp.

b) Diện tích xung quanh của hình chóp.

2) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\) đường trung tuyến \(AH.\) Gọi \(I\)\(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\)\(AB.\) Gọi \(E\) là điểm sao cho \(I\) là trung điểm của \(HE.\)

a) Giải thích tại sao tứ giác \(AKHI\) là hình thoi.

b) Chứng minh rằng \(AHCE\) là hình chữ nhật. Tam giác \(ABC\) cần thêm điều kiện gì để tứ giác \(AHCE\) là hình vuông?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1)a) Ta có \(CM \bot AB\)\(MA = MB = \frac{1}{2}CB.\)

\(SO\) là đường cao của hình chóp nên \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

Do đó \(CM = \frac{3}{2}CO = \frac{3}{2} \cdot 2\sqrt 3 = 3\sqrt 3 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông \(CBM,\) ta có:\(C{B^2} = C{M^2} + M{B^2}\)

Suy ra \(C{M^2} = C{B^2} - M{B^2} = C{B^2} - {\left( {\frac{1}{2}CB} \right)^2} = \frac{3}{4}C{B^2}.\)

Do đó \({\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} = \frac{3}{4}C{B^2}\) suy ra \(CB = 6{\rm{\;cm}}.\)

Vì các mặt của hình chóp \(S.ABC\) là các tam giác đều nên các cạnh bên của hình chóp có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}.\)

b) Vì các tam giác \(SAB\)\(ABC\) là các tam giác đều bằng nhau nên ta có \(SM = CM = 3\sqrt 3 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\left( {AB + BC + CA} \right) \cdot SM = \frac{1}{2} \cdot \left( {6 + 6 + 6} \right) \cdot 3\sqrt 3 = 27\sqrt 3 \approx 46,77{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

2)

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có các mặt (ảnh 2)

a) Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)\(AH\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao của tam giác.

Do đó \(AH \bot BC\) nên \(\Delta AHB\)\(\Delta AHC\) đều vuông tại \(H.\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\)\(HK\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AB\) nên \(KH = \frac{1}{2}AB\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông).

Tương tự, xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) ta có \(IH = \frac{1}{2}AC.\)

\(I,\) \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\)\(AB\) nên \(KA = KB = \frac{1}{2}AB;\) \(IA = IC = \frac{1}{2}AC.\)

Lại có \(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A)\)

Do đó \(KA = KH = IA = IH.\)

Xét tứ giác \(AKHI\)\(KA = KH = IA = IH\) nên là hình thoi.

b) Xét tứ giác \(AHCE\)\(I\) là trung điểm của hai đường chéo \(AC,HE\) nên \(AHCE\) là hình bình hành.

Lại có \(\widehat {AHC} = 90^\circ \) nên hình bình hành \(AHCE\) là hình chữ nhật.

Để hình chữ nhật \(AHCE\) là hình vuông thì hai cạnh kề bằng nhau, tức \(HA = HC.\)

\(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(HB = HC = \frac{1}{2}BC.\)

Khi đó \[HA = HB = HC = \frac{1}{2}BC.\]

Xét \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AH\) thỏa mãn \[HA = \frac{1}{2}BC\] nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

Vậy \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) thì \(AHCE\) là hình vuông.

17. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho ba số thực \(a,\,\,b,\,\,c\) khác \(2\) và thỏa mãn \(a + b + c = 6.\) Tính giá trị của biểu thức:

\(M = \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{\left( {b - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {b - 2} \right)}^2}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {c - 2} \right)}^2}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {b - 2} \right)}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(M = \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{\left( {b - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {b - 2} \right)}^2}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {c - 2} \right)}^2}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {b - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^3} + {{\left( {b - 2} \right)}^3} + {{\left( {c - 2} \right)}^3}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {b - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}}\).

Đặt \[a - 2 = x\,;\,\,b - 2 = y\,;\,\,c - 2 = z.\]

Khi đó \(M = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{xyz}}.\)

Mặt khác, từ \(a + b + c = 6\) suy ra \(\left( {a - 2} \right) + \left( {b - 2} \right) + \left( {c - 2} \right) = 0\)

Hay \(x + y + z = 0\)

Suy ra \(x + y =  - z\)

\[{\left( {x + y} \right)^3} = {\left( { - z} \right)^3}\]

\({x^3} + {y^3} + 3xy\left( {x + y} \right) =  - {z^3}\)

\({x^3} + {y^3} + 3xy\left( { - z} \right) =  - {z^3}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} = 3xyz\).

Do đó \(M = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{xyz}} = \frac{{3xyz}}{{xyz}} = 3.\)

Vậy \(M = 3.\)