Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 882 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Trong biểu thức \[{x^2} - 6xy + ... = {\left( {x - 3y} \right)^2},\]đơn thức còn thiếu tại “...” là

\[3y.\]

\[ - 3{y^2}.\]

\[3{y^2}.\]

\[9{y^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{\left( {x - 3y} \right)^2} = {x^2} - 2 \cdot x \cdot 3y + {\left( {3y} \right)^2} = {x^2} - 6xy + 9{y^2}.\]

Đơn thức cần điền là \[9{y^2}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức?

\(\frac{{5xy - 7}}{{{y^2}}}.\)

\(5x{y^2} - 2.\)

\(\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{3x - 1}}.\)

\(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}\) không phải phân thức vì \(\frac{1}{{x - y}}\) không phải là đa thức.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = - 2x + 4\) với trục \(Ox\)        

\(\left( {2\,;\,\,0} \right).\)

\(\left( {4\,;\,\,0} \right).\)

\(\left( {0\,;\,\,4} \right).\)

\(\left( {0\,;\,\,2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tung độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = - 2x + 4\) với trục \(Ox\) là 0.

Do đó ta có \(0 = - 2x + 4\)

Suy ra \(x = 2.\)

Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = - 2x + 4\) với trục \(Ox\)\(\left( {2\,;\,\,0} \right).\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường thẳng \(y = ax + b.\)Khẳng định nào sau đây là đúng?        

Khi \(a < 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \[Ox\] là góc nhọn.

Khi \(a = 0\) thì đường thẳng \(y = ax + b\)song song với trục \(Oy.\)

Đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(\left( {0;b} \right).\)

Với \(a \ne 0,\) khi \(a\) càng lớn thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \[Ox\] càng nhỏ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét đường thẳng \(y = ax + b.\)

Khi \(a < 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \[Ox\] là góc tù.

Khi \(a = 0\) thì ta có hàm số \(y = b,\) đường thẳng này song song với trục \(Ox.\)

Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = ax + b,\) ta được \(y = a \cdot 0 + b = b.\) Do đó đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(\left( {0;b} \right).\)

Với \(a \ne 0,\) khi \(a\) càng lớn thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \[Ox\] càng lớn.

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáy của hình chóp tam giác đều là        

Hình vuông.

Hình bình hành.

Tam giác vuông.

Tam giác đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp đều có chiều cao \(h,\) thể tích \(V\) thì có diện tích đáy \(S\)        

\(S = \frac{h}{{3V}}.\)

\(S = \frac{V}{{3h}}.\)

\(S = \frac{{3h}}{V}.\)

\(S = \frac{{3V}}{h}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Công thức tính thể tích của hình chóp đều là: \(V = \frac{1}{3}Sh\)

Suy ra diện tích đáy là \(S = \frac{{3V}}{h}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có các tia phân giác của các góc \(C\)\(D\) cắt nhau tại \(I\)\(\widehat {CID} = 115^\circ .\) Khi đó tổng số đo của hai góc \(A\)\(B\) 

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 230^\circ .\)

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 245^\circ .\)

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 295^\circ .\)

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 115^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Xét \(\Delta ICD\)\(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} + \widehat {CID} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = 180^\circ - \widehat {CID} = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ .\)

Do \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat {C\,}\) nên \(\widehat {{C_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,}.\)

Do \(DI\) là tia phân giác của \(\widehat {D\,}\) nên \(\widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {D\,}.\)

Suy ra \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,} + \frac{1}{2}\widehat {D\,} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right)\)

Do đó \[\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 2\left( {\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}}} \right) = 2 \cdot 65^\circ = 130^\circ .\]

Xét tứ giác \(ABCD\)\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)

Do đó \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ - 130^\circ = 230^\circ .\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi cần thêm yếu tố nào để trở thành hình vuông?      

Hai đường chéo vuông góc.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai cạnh kề bằng nhau.

Một đường chéo là tia phân giác của một góc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tìm \(x,\) biết:

        a) \[2{x^2} - 8x = 0.\]          b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x - 1} \right) = 10.\)                   c) \[{x^3} - 6{x^2} + 9x = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[2{x^2} - 8x = 0\]

\[2x\left( {x - 4} \right) = 0\]

Suy ra \[2x = 0\] hoặc \[x - 4 = 0\]

 \[x = 0\] hoặc \[x = 4\]

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,4} \right\}\).

b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x - 1} \right) = 10\)

\({x^2} + 4x + 4 - {x^2} + x = 10\)

\[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x + x} \right) = 10 - 4\]

\(5x = 6\)

\(x = \frac{6}{5}\)

Vậy\(x = \frac{6}{5}\).

c) \[{x^3} - 6{x^2} + 9x = 0\]

\[x\left( {{x^2} - 6x + 9} \right) = 0\]

\[x{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\]

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[{\left( {x - 3} \right)^2} = 0{\rm{ }}\]

 \[x = 0\] hoặc \[x - 3 = 0{\rm{ }}\]

 \[x = 0\] hoặc \[x = 3\]

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,3} \right\}\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức: \(D = \left( {\frac{{x + 2}}{{3x}} + \frac{2}{{x + 1}} - 3} \right):\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \[D.\]

b) Rút gọn biểu thức \(D.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \[D\] tại \(x = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của biểu thức \[D\] là: \[3x \ne 0;{\rm{ }}x + 1 \ne 0;\]\(\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} \ne 0\)

Xét \[3x \ne 0\] ta có \[x \ne 0.\]

Xét \[x + 1 \ne 0\] ta có \[x \ne --1.\]

Xét \(\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} \ne 0\) ta có \[2--4x \ne 0\] và \[x + 1 \ne 0,\] hay \(x \ne \frac{1}{2}\) và \[x \ne --1.\]

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \[D\] là \(x \ne 0;x \ne  - 1;x \ne \frac{1}{2}.\)

b) Với \(x \ne 0;x \ne  - 1;x \ne \frac{1}{2},\) ta có:

\(D = \left( {\frac{{x + 2}}{{3x}} + \frac{2}{{x + 1}} - 3} \right):\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) + 2 \cdot 3x - 3 \cdot 3x\left( {x + 1} \right)}}{{3x \cdot \left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{2 - 4x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{{x^2} + 2x + x + 2 + 6x - 9{x^2} - 9x}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}.\frac{{x + 1}}{{2 - 4x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{ - 8{x^2} + 2}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}.\frac{{x + 1}}{{2 - 4x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{2\left( {1 - 4{x^2}} \right) \cdot \left( {x + 1} \right)}}{{3x\left( {x + 1} \right) \cdot \left( {2 - 4x} \right)}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{2\left( {1 - 2x} \right)\left( {1 + 2x} \right)}}{{3x \cdot 2\left( {1 - 2x} \right)}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{1 + 2x}}{{3x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}} = \frac{{1 + 2x - 3x + {x^2} - 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{{x^2} - x}}{{3x}} = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{3x}} = \frac{{x - 1}}{3}\).

Vậy với \(x \ne 0;x \ne  - 1;x \ne \frac{1}{2},\) thì \(D = \frac{{x - 1}}{3}.\)

c) Ta thấy \[x = \frac{1}{2}\] thỏa mãn điều kiện xác định.

Do đó, giá trị của biểu thức \[D\] tại \[x = \frac{1}{2}\] là: \(D = \frac{{\frac{1}{2} - 1}}{3} = \frac{{ - \frac{1}{2}}}{3} =  - \frac{1}{6}.\)

Vậy \(D =  - \frac{1}{6}\) khi \(x = \frac{1}{2}.\)

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một công ty cho thuê thuyền du lịch tính phí thuê thuyền là 1 triệu đồng, ngoài ra tính phí sử dụng 500 nghìn đồng một giờ.

a) Viết công thức của hàm số biểu thị tổng chi phí \[y\] (nghìn đồng) để thuê một chiếc thuyền du lịch trong \[x\] (giờ).

b) Vẽ đồ thị của hàm số thu được ở câu a để tìm tổng chi phí cho một lần thuê trong 3 giờ.

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung biểu thị điều gì?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 1 triệu đồng \[ = 1{\rm{ }}000\] nghìn đồng.

Hàm số biểu thị tổng chi phí \[y\] (nghìn đồng) để thuê một chiếc thuyền du lịch trong \[x\] (giờ) là: \[y = 1{\rm{ }}000 + 500x\] (nghìn đồng).

b) Đồ thị hàm số \[y = 1{\rm{ }}000 + 500x\] đi qua hai điểm \[\left( {--2\,;\,\,0} \right)\]\[\left( {0\,;\,\,1{\rm{ }}000} \right)\] nên đồ thị hàm số được vẽ như hình dưới.

Một công ty cho thuê thuyền du lịch tính phí thuê thuyền là 1 triệu đồng, ngoài ra tính phí sử dụng 500 nghìn đồng một giờ.  a) Viết công thức của hàm số biểu thị tổng chi phí \[y\] (nghìn đồng) để thuê một chiếc thuyền du lịch trong \[x\] (giờ). (ảnh 1)

Tổng chi phí cho một lần thuê trong \[x = 3\] giờ tương ứng với điểm \[y = 2{\rm{ }}500\] nghìn đồng = 2 triệu 500 nghìn đồng.

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là điểm \[\left( {0\,;\,\,\,1{\rm{ }}000} \right).\] Giao điểm này biểu thị chi phí cố định khi thuê thuyền, dù không sử dụng giờ nào (tức là \[x = 0)\] vẫn phải trả phí 1 triệu đồng này, nếu đặt thuê.

12. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

1) Bạn Hà làm một cái lồng đèn hình quả trám (xem hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 20 cm, cạnh bên 26 cm, khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là 30 cm.

a) Tính thể tích của lòng đèn.

b) Bạn Hà muốn dán giấy mờ lên cái lòng đèn hình quả trám này thì cần phải chuẩn bị bao nhiêu mét vuông giấy (bỏ qua các mép dán)?

Bạn Hà làm một cái lồng đèn hình quả trám (xem hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 20 cm, cạnh bên 26 cm, khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là 30 cm.  a) Tính thể tích của lòng đèn. (ảnh 1)

2) Cho tam giác\(ABC\) nhọn có \(AB < AC\,.\) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\,.\) Lấy điểm \(D\) trên tia \(BN\) sao cho \(BN = ND\,.\) Kẻ \(AP \bot BC\,,\,\,CQ \bot AD\,.\)

a) Chứng minh \(N\) là trung điểm của \(PQ\).

b) Tam giác \(ABC\) cần thêm điều kiện gì để tứ giác \(ABCD\) là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) a) Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là \(30:2 = 15{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích của lồng đèn quả trám là: \(V = 2 \cdot \left( {\frac{1}{3} \cdot {{20}^2} \cdot 15} \right) = 4\,\,000{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

b) Một nửa lồng đèn được mô tả bởi hình chóp \(S.ABCD\) với các kích thước như hình vẽ.

Bạn Hà làm một cái lồng đèn hình quả trám (xem hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 20 cm, cạnh bên 26 cm, khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là 30 cm.  a) Tính thể tích của lòng đèn. (ảnh 2)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó \(MB = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 20 = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

\(\Delta SBC\) cân tại \(S\) nên đường trung tuyến \(SM\) đồng thời là đường cao, do đó \(SM \bot BC\) nên \(\Delta SBM\) vuông tại \(M.\)

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SBM\) vuông tại \(M,\) ta có:

\(S{B^2} = S{M^2} + M{B^2}\)

Suy ra \(S{M^2} = S{B^2} - M{B^2} = {26^2} - {10^2} = 676 - 100 = 576.\)

Do đó \[SM = 24{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Diện tích xung quanh (diện tích 4 mặt bên) của hình chóp tứ giác đều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 20} \right) \cdot 24 = 960{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích giấy mờ bạn Hà cần chuẩn bị để làm lồng đèn hình quả trám đó là:

\(S = 2{S_{xq}} = 2 \cdot 960 = 1\,\,920{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích giấy mờ bạn Hà cần chuẩn bị để làm lồng đèn hình quả trám đó là \(1\,\,920{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

2)

Bạn Hà làm một cái lồng đèn hình quả trám (xem hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 20 cm, cạnh bên 26 cm, khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là 30 cm.  a) Tính thể tích của lòng đèn. (ảnh 3)

a) Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC,\,\,BD\) cắt nhau tại trung điểm \(N\) của mỗi đường nên \(ABCD\) là hình bình hành.

Do đó \(AD\,{\rm{//}}\,BC.\)

Ta có \(AP \bot BC;\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra \(AP \bot AD\) hay \(\widehat {PAQ} = 90^\circ \).

\(AP \bot BC\,,\,\,CQ \bot AD\,\) nên \(\widehat {APC} = 90^\circ ;\,\,\widehat {AQC} = 90^\circ \).

Tứ giác \(APCQ\)\(\widehat {PAQ} = 90^\circ \); \(\widehat {APC} = 90^\circ ;\,\,\widehat {AQC} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.

Khi đó hai đường chéo \(AC,\,\,PQ\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

\(N\) là trung điểm của \(AC\) nên \(N\) là trung điểm của \(PQ\).

b) Theo câu a, \(ABCD\) là hình bình hành, nên để \(ABCD\) là hình vuông thì ta cần thêm điều kiện \(AB \bot BC,\,\,AB = BC\) hay\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(B\,.\)

Vậy để tứ giác \(ABCD\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\,.\)

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\)\(a + b + c = 2025.\) Tính \(a,\,\,b,\,\,c.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\)

\(2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} = 2ab + 2bc + 2ca\)

\(2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ca = 0\)

\(\left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right) + \left( {{b^2} - 2bc + {c^2}} \right) + \left( {{c^2} - 2ac + {a^2}} \right) = 0\)

\({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} = 0\) (*)

Nhận xét: Với mọi \(a,b,c\) ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0;\,{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0;{\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\)

Khi đó, \({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\)

Do đó để (*) xảy ra thì \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - b} \right)^2} = 0\\{\left( {b - c} \right)^2} = 0\\{\left( {c - a} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}a - b = 0\\b - c = 0\\c - a = 0\end{array} \right.\] tức là \[\left\{ \begin{array}{l}a = b\\b = c\\c = a\end{array} \right.\].

Khi đó \[a = b = c\]\(a + b + c = 2025\)

Do đó \[a = b = c = \frac{{2\,\,025}}{3} = 675.\]