Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 844 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{ - 7{x^2}}}{{21x}}\)không bằng phân thức nào sau đây:

\(\frac{x}{3}.\)

\(\frac{{ - x}}{3}.\)

\(\frac{{ - 3x}}{7}.\)

\( - \frac{1}{{3x}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn các phân thức sau \(\frac{{2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{8x\left( {x - 2} \right)}}\)

\(\frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{8}.\)

\(\frac{{x - 2}}{{4x}}.\)

\(\frac{{x - 2}}{{8x}}.\)

\(\frac{1}{{4x}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{3x + 8}}{{3x - 2}}\) là:

\(x \ne \frac{{ - 3}}{2}.\)

\(x \ne - \frac{2}{3}.\)

\(x \ne \frac{3}{2}.\)

\(x \ne \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng: Hình chữ nhật có

Hai đường chéo là phân giác các góc của hình chữ nhật.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp cạnh bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của phân thức \(A(x) = \frac{8}{{x - 1}}\) với \(x \ne 1\) tại \(x = 3\)

\(\frac{1}{4}\)

\(4\)

\( - \frac{1}{4}\)

\( - 4\)

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{{x^2} + 15}}\)là phân thức:

\(\frac{{x + 3}}{{{x^2} - 15}}\)

\(\frac{{{x^2} + 15}}{{x - 3}}\)

\({x^2} + 15\)

\( - \frac{{x - 3}}{{{x^2} + 15}}\)

Xem đáp án

Chọn A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định sai: Trong một hình thoi

Hai đường chéo bằng nhau.

Các góc đối bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:\(\frac{{18{x^2}}}{{25{y^4}}}:\left( { - \frac{{3{x^3}}}{{5{y^2}}}} \right),\) ta được kết quả là:

\(\frac{{6x}}{{25y}}.\)

\(\frac{{ - \,6}}{{5x{y^2}}}.\)

\(\frac{{ - \,6}}{{5xy}}.\)

\( - \frac{{6x}}{{5y}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính \(\frac{{3x - 4}}{{17}} + \frac{{ - 6x + 4}}{{17}}\), ta được kết quả là:

\(9x.\)

\(\frac{{9x}}{{17}}.\)

\(\frac{{ - 3x}}{{17}}.\)

\(\frac{{3x}}{{17}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức của phân thức \(\frac{{17x + 2}}{{1 - 2{x^2}}}\) là:

\(17x + 2.\)

\(1 - 2{x^2}.\)

\(2{x^2} - 1.\)

\(17x - 2.\)

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những biểu thức sau biểu thức nào không là phân thức đại số

\(\frac{{5xy - 6z}}{3}.\)

\(\frac{{\frac{1}{{7x}}}}{{2x - 1}}.\)

\(\frac{{2x - 3}}{z}.\)

\({x^2} - x + 1.\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: 

a) \(\frac{x}{{x + 9}} + \frac{9}{{x + 9}}.\)

b) \(\frac{x}{{x + 6}} - \frac{{36}}{{{x^2} + 6x}}.\)

c) \(\frac{{7x + 1}}{{x - 3}} \cdot \frac{{x - 5}}{{x + 7}} - \frac{{x - 5}}{{x + 7}} \cdot \frac{{6x - 6}}{{x - 3}}.\)

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{{x + 9}} + \frac{9}{{x + 9}}\)\( = \frac{{x + 9}}{{x + 9}} = 1.\)

b) \(\frac{x}{{x + 6}} - \frac{{36}}{{{x^2} + 6x}} = \frac{{{x^2} - 36}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x + 6} \right)}}\)\( = \frac{{x - 6}}{x}.\)

c) \[\frac{{7x + 1}}{{x - 3}} \cdot \frac{{x - 5}}{{x + 7}} - \frac{{x - 5}}{{x + 7}} \cdot \frac{{6x - 6}}{{x - 3}} = \frac{{x - 5}}{{x + 7}} \cdot \left( {\frac{{7x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{6x - 6}}{{x - 3}}} \right)\]

\[ = \frac{{x - 5}}{{x + 7}} \cdot \frac{{7x + 1 - 6x + 6}}{{x - 3}}\]\( = \frac{{x - 5}}{{x - 3}}.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \[A = \left( {\frac{3}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 8x + 16}}{{6x}}.\]

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn \(A.\)      

c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 5\).

Xem đáp án

Biểu thức \[A = \left( {\frac{3}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}}} \right).\frac{{{x^2} - 8x + 16}}{{9x}}\]

a) Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 4 \ne 0\\x + 4 \ne 0\\9x \ne 0\end{array} \right.\) hay \(x \ne 4,\,\,x \ne - 4\) và \(x \ne 0.\)

b) Với \(x \ne 4,\,\,x \ne - 4\) và \(x \ne 0,\) ta có:

\[A = \left( {\frac{3}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 8x + 16}}{{6x}}\]

 \[ = \left[ {\frac{{3\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}{{6x}}\]

 \[ = \frac{{3x + 12 + 3x - 12}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} \cdot \frac{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}{{6x}}\]

 \[ = \frac{{6x}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} \cdot \frac{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}{{6x}} = \frac{{x - 4}}{{x + 4}}.\]

Vậy với \(x \ne 4,\,\,x \ne - 4\) và \(x \ne 0\) thì \(A = \frac{{x - 4}}{{x + 4}}.\)

c) Thay \(x = - 5\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A,\) ta có: \(A = \frac{{ - 5 - 4}}{{ - 5 + 4}} = \frac{{ - 9}}{{ - 1}} = 9.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thang đặt dựa vào bức tường, biết chân thang cách tường 6 m, bức tường cao 8 m (như hình vẽ).

Một chiếc thang đặt dựa vào bức tường, biết chân thang cách tường 6 m, bức tường cao 8 m (như hình vẽ). (ảnh 1)
Hỏi chiếc thang dài bao nhiêu mét? Biết rằng tường được xây vuông góc với mặt đất.
Xem đáp án

Tam giác \[ABC\]vuông tại \[A\]nên ta có:

 \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\] (Định lí Pythagore)

 \[B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100,\] do đó \(BC = 10{\rm{\;m}}.\)

Vậy chiều dài thang là 10 m.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Gọi \[D\] là trung điểm của \[BC.\] Kẻ \[DE\] vuông góc với \[AB\] tại \[E,{\rm{ }}DF\] vuông góc với \[AC\] tại \(F.\)

a) Chứng minh tứ giác \[AEDF\] là hình chữ nhật.

b) Tứ giác \[EDCF\] là hình gì? Vì sao?

c) Trên tia \[DF\] lấy điểm \[H\] sao cho \[F\] là trung điểm của \[DH.\] Chứng minh tứ giác \[ADCH\] là hình thoi.     

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của BC. Kẻ DE vuông góc với AB (ảnh 1)

a) Tứ giác \[AEDF\] có: \(\widehat {A\,\,} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A),\) \(\widehat {E\,} = 90^\circ \) (do \(DE \bot AB),\) \(\widehat {F\,} = 90^\circ \) (do \(DF \bot AC).\)

Suy ra \[AEDF\] là hình chữ nhật.

b) Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AD = \frac{1}{2}BC.\)

Mà \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(DB = DC = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(DB = DC = DA = \frac{1}{2}BC.\)

Xét \(\Delta ACD\) có \(DA = DC\) nên \(\Delta ACD\) cân tại \(D,\) khi đó \(DF\) là đường cao của tam giác nên đồng thời là đường trung tuyến của \[\Delta ACD.\]

Do đó \[F\] là trung điểm \[AC\] nên \[FA = FC = \frac{1}{2}AC.\]

Mà \(ED = AF\) (do \[AEDF\] là hình chữ nhật) nên \(ED = FC.\)

Tứ giác \(EDCF\) có \(ED = FC\) và \(ED\,{\rm{//}}\,FC\) nên \(EDCF\) là hình bình hành.

c) Xét tứ giác \[ADCH\] có \(F\) là trung điểm của \(AC\) và \(DH\) nên là hình bình hành.

Lại có \(DH \bot AC\) nên \(ADCH\) là hình thoi.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức \(Q\) không phụ thuộc vào \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c.\]

                             \(Q = \frac{{bc}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{{ac}}{{\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{ab}}{{\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}.\)

Xem đáp án

Với \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau ta có biểu thức có nghĩa.

Khi đó: \(Q = \frac{{bc}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{{ac}}{{\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{ab}}{{\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}\)

\( = \frac{{bc}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} - \frac{{ac}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{ab}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) - ac\left( {a - c} \right) + ab\left( {a - b} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) - {a^2}c + a{c^2} + {a^2}b - a{b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) + \left( { - {a^2}c + {a^2}b} \right) - \left( {a{b^2} - a{c^2}} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) + {a^2}\left( {b - c} \right) - a\left( {b - c} \right)\left( {b + c} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - c} \right)\left( {bc + {a^2} - ab - ac} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - c} \right)\left[ { - \left( {ac - bc} \right) + \left( {{a^2} - ab} \right)} \right]}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - c} \right)\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}} = 1.\)

Vậy giá trị biểu thức \(Q\) không phụ thuộc vào \(a,\,\,b,\,\,c.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả