Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 876 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào không là đa thức?

\(9{x^2}y\).

\(2xy + x{y^2}\).

\( - 2{x^2}z\).

\(3x - 2\sqrt {xy} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(3x - 2\sqrt {xy} \) không phải đa thức vì có chứa căn bậc hai của các biến.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(2\left( {x - 1} \right) - 3x = 0\) là:

2.

\( - 2\).

1.

\( - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(2\left( {x - 1} \right) - 3x = 0\)

\(2x - 2 - 3x = 0\)

\( - x - 2 = 0\)

\(x = - 2\)

Vậy \(x = - 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right)\) là:

\({x^2} - 2{y^2}\).

\({x^2} + 4{y^2}\).

\({x^2} - 4{y^2}\).

\(x - 4y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right) = {x^2} - 4{y^2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2x + 6}}\) là:

\(x = 3\).

\(x \ne - 3\).

\(x \ne 3\).

\(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(2x + 6 \ne 0\) hay \(x \ne - 3\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 6x + 9}}\) là:

\(\frac{1}{{ - 3x + 9}}\).

\(\frac{x}{{3 - x}}\).

\(\frac{{ - 3x}}{{ - 6x + 9}}\).

\(\frac{x}{{x - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 6x + 9}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{x}{{x - 3}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 3\), giá trị của \(f\left( { - 1} \right)\) là:

5.

1.

\( - 1\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^2} + 3 = 5\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau?

\(15{\rm{\;cm}};8{\rm{\;cm}};18{\rm{\;cm}}\).

\(3{\rm{dm}};4{\rm{dm}};5{\rm{dm}}\).

\(5{\rm{\;m}};6{\rm{\;m}};8{\rm{\;m}}\).

\(2{\rm{\;cm}};3{\rm{\;cm}};4{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({3^2} + {4^2} = {5^2}\) nên \(3{\rm{dm}};4{\rm{dm}};5{\rm{dm}}\) là độ dài ba cạnh tam giác vuông.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là?

Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Tứ giác có ba cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.

Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \(3{x^2}y \cdot \left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2} \cdot \left( {{x^2}y - {y^2}} \right)\).                     b) \(\left( {{x^3} + 1} \right):\left( {x + 1} \right)\).

Xem đáp án

a) \(3{x^2}y \cdot \left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2} \cdot \left( {{x^2}y - {y^2}} \right) = 6{x^4}y - 3{x^2}{y^2} - 4{x^4}y + 4{x^2}{y^2} = 2{x^4}y + {x^2}{y^2}\).

b) \(\left( {{x^3} + 1} \right):\left( {x + 1} \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right):\left( {x + 1} \right) = {x^2} - x + 1\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết

a) \(16{x^2} - {(3x - 4)^2} = 0\).            b) \({x^3} - {x^2} - 3 + 3x = 0\).

Xem đáp án

a) \(16{x^2} - {(3x - 4)^2} = 0\)

\(\left( {4x - 3x + 4} \right)\left( {4x + 3x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {7x - 4} \right) = 0\)

Trường hợp 1:

\(x + 4 = 0\)

\(x = - 4\).

Trường hợp 2:

\(7x - 4 = 0\)

\(x = \frac{4}{7}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\frac{4}{7}} \right\}\)

b) \({x^3} - {x^2} - 3 + 3x = 0\)

\({x^2}\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 3} \right) = 0\)

Ta có \({x^2} + 3 > 0\)nên suy ra \(x - 1 = 0\), do đó \(x = 1\).

Vậy \(x = 1\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{{2x}}{{4 - {x^2}}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{4x}}\) (với \(x \ne  \pm 2,x \ne 0).\)

a) Rút gọn biểu thức \(A\).

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 3\).

c) Tìm giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) có giá trị nguyên.

Xem đáp án

a) \(A = \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{{2x}}{{4 - {x^2}}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{4x}}\)

\(A = \left[ {\frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right].\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)

\(A = \frac{{x - 2 + 2x + x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)

\(A = \frac{{4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

Vậy \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

b) Thay \(x = - 3\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{ - 3 - 2}}{{ - 3 + 2}} = \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = 5\).

Vậy với \(x = - 3\) thì \(A = 5\).

c) \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{x + 2 - 4}}{{x + 2}} = 1 - \frac{4}{{x + 2}}\).

Để \(A\) có giá trị nguyên thì \(\frac{4}{{x + 2}}\) nguyên.

Hay \(x + 2 \in \)Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(x + 2\)

\( - 1\)

\( - 2\)

\( - 4\)

\(1\)

\(2\)

\(4\)

\(x\)

\( - 3\)

\( - 4\)

\( - 6\)

\( - 1\)

\(0\)

\(2\)

\(A\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

\( - 3\)

\( - 1\)

\(0\)

Đối chiếu điều kiện

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Vậy \(x \in \left\{ { - 6; - 4; - 3; - 1;0;2} \right\}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Giá 1 kg cam Canh loại I là 50 000 đồng.

a) Viết công thức biểu thị số tiền \[y\] (đồng) thu được khi bán \(x\) kg cam Canh loại I.

Hỏi \[y\] có phải là hàm số bậc nhất của \(x\) hay không?

b) Tính số tiền thu được khi bán 12 kg cam Canh loại I.

c) Cần bán bao nhiêu kg cam Canh loại I để thu được số tiền 1 500 000 đồng?

Xem đáp án

a) \(y = 50000x\).

\(y\) làm hàm số bậc nhất của \(x\).

b) Số tiền thu được khi bán \(12\;kg\) cam Canh loại I là: \(50\,\,000.12 = 600\,\,000\) (đồng)

c) Để thu được số tiền 1 500 000 đồng thì cần bán số kg cam là:

\(1\,\,500\,\,000:50\,\,000 = 30\) (kg).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), kẻ \(MD\) vuông góc với \(AB\) tại \(D,\,\,ME\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\).

a) Chứng minh \(AM = DE\).

b) Chứng minh tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành.

c) Tam giác vuông \(ABC\) cần thêm điều kiện gì để tứ giác \(ADME\) là hình vuông.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A có (AB < AC). Gọi M là trung điểm của BC (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \)

Vì \(MD \bot AB\left( {D \in AB} \right)\) nên \(\widehat {MDA} = \widehat {MDB} = 90^\circ \)

Vì \(ME \bot AC\left( {E \in AC} \right)\) nên \(\widehat {MEA} = \widehat {MEC} = 90^\circ \)

Do đó \(\widehat {BAC} = \widehat {MDA} = \widehat {MEA} = 90^\circ \)

Suy ra tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật (dhnb).

Vậy \(AM = DE\) (tính chất).

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(M\)là trung điểm của \(BC\)nên \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) suy ra \(AM = MB = MC = \frac{1}{2}BC\) (Định lí).

Do đó \(\Delta MAC\) cân tại \(M\).

Mà \(ME \bot AC\left( {E \in AC} \right)\)nên \(ME\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta MAC\)

Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AE = EC\).

Vì tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật (chứng minh trên) nên \(DM\,{\rm{//}}\,AE,\,\,DM = AE\) (tính chất)

Do đó \(DM\,{\rm{//}}\,EC,DM = EC\) nên tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành (dhnb).

c) Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì đường chéo \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {DAE}\)

Hay \(AM\) là đường phân giác của \(\Delta ABC\).

Mà \(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

Vậy để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \(x,\,\,y\) thoả mãn đẳng thức:

                                       \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0.\)

Tính giá trị của biểu thức: \(M = {\left( {x + y} \right)^{2021}} + {\left( {x - 2} \right)^{2022}} + {\left( {y + 1} \right)^{2023}}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0\)

\({x^2} - 2x + 1 + {y^2} + 2y + 1 + 4{x^2} + 8xy + 4{y^2} = 0\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + 4{\left( {x + y} \right)^2} = 0\)

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x\\{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall y\\{\left( {x + y} \right)^2} \ge 0,\forall x,y\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 1} \right)^2} = 0\\{\left( {x + y} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y + 1 = 0\\x + y = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\\x + y = 0\end{array} \right.\).

Ta có: \(M = {\left( {x + y} \right)^{2021}} + {\left( {x - 2} \right)^{2022}} + {\left( {y + 1} \right)^{2023}}\)

\( = {0^{2021}} + {\left( {1 - 2} \right)^{2022}} + {\left( { - 1 + 1} \right)^{2023}}\)

\( = 0 + {\left( { - 1} \right)^{2022}} + {0^{2023}}\)\( = 0 + 1 + 0 = 1.\)

Vậy \(M = 1\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả