Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[3 - 2xy\].

\[ - \frac{1}{4}{x^2}\left( {y - {z^3}} \right)\].

\[ - \frac{1}{2}x{y^2}{z^5}\].

\[\frac{{2x}}{{3yz}}\].

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[4{x^2} - 25{y^2}\] được viết dưới dạng tích là

\(\left( {2x - 5y} \right)\left( {2x + 5y} \right)\).

\(\left( {4x - 5y} \right)\left( {4x + 5y} \right)\).

\(\left( {4x - 25y} \right)\left( {4x + 25y} \right)\).

\(\left( {2x - 25y} \right)\left( {2x + 25y} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{M}{N}\) là

\(M \ne 0.\)

\(N \ge 0.\)

\(N \le 0.\)

\(N \ne 0.\)

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của phân thức \(\frac{{16}}{{{x^2} - 2x + 5}}\) tại \(x = 1\) là

2.

4.

8.

16.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức biểu thị số tiền phải trả \(y\) đồng khi mua \(15\) quyển vở, giá của một quyển vở là \(x\) đồng là

\(y = 15x.\)

\(y = 15:x.\)

\(x = 15y.\)

\(x = \frac{{15}}{y}.\)

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(\,y = - 3x + 2\) là

\(\frac{2}{3}\).

\[ - 2.\]

\[ - 3.\]

2.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có các mặt bên là hình gì?

Tam giác đều.

Tam giác vuông cân.

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Xem đáp án

Chọn D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào không phải là tứ giác?

Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào không phải là tứ giác? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang cân\[ABCD\]\[\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\] có \[\widehat {A\,\,} = 90^\circ \] thì \[ABCD\] là

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat {A\,\,} = \widehat {C\,};\,\,\widehat {D\,} = \widehat {B\,}\] và \[AC \bot BD\] thì tứ giác \[ABCD\] là

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình vuông.

Hình thang.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, tứ giác nào là hình vuông

Trong các hình sau, tứ giác nào là hình vuông  (ảnh 1)

Tứ giác \(ABDC.\)

Tứ giác \(EFJK.\)

Tứ giác \(LMON.\)

Tứ giác \(QSTR.\)

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

Đại lượng \[y\]có phải là hàm số của đại lượng \[x\]hay không nếu các giá trị tương ứng của chúng được cho bởi bảng sau?

\[x\]

0

6

8

12

\[y\]

18

19

21

23

Xem đáp án
Đại lượng \[y\] là hàm số của đại lượng \[x,\] vì mỗi giá trị của \[x\] chỉ xác định đúng một giá trị của \[\;y.\]
14. Tự luận
• 1 điểm

1) Thực hiện phép tính:

a) \(5{x^3}{y^5} - \frac{5}{4}{y^2}\left( {4{x^3}{y^3} + 1} \right)\);                                                               b) \[\left( {{x^3} - 2{x^2}y + 3x{y^2}} \right):\left( { - \frac{1}{2}x} \right).\]     

2) Tính giá trị của đa thức \(A = 36{x^2} + {y^2} - 12xy\) tại \(x = 7;{\rm{ }}y =  - 3\).

Xem đáp án
1) a) \(5{x^{\rm{3}}}{y^{\rm{5}}} - \frac{{\rm{5}}}{{\rm{4}}}{y^{\rm{2}}}\left( {{\rm{4}}{x^{\rm{3}}}{y^{\rm{3}}}{\rm{ + 1}}} \right) = {\rm{5}}{x^{\rm{3}}}{y^{\rm{5}}} - {\rm{5}}{x^{\rm{3}}}{y^{\rm{5}}} - \frac{{\rm{5}}}{{\rm{4}}}{y^{\rm{2}}}{\rm{ = }} - \frac{{\rm{5}}}{{\rm{4}}}{y^{\rm{2}}}.\)    

b) \[\left( {{x^3} - 2{x^2}y + 3x{y^2}} \right):\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\]

\[ = {x^3}:\left( { - \frac{1}{2}x} \right) - 2{x^2}y:\left( { - \frac{1}{2}x} \right) + 3x{y^2}:\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\]

\[ =  - 2{x^2} + 4xy - 6{y^2}.\]

2) Ta có: \(A = 36{x^2} + {y^2} - 12xy = {\left( {6x - y} \right)^2}.\)

Thay  \(x = 7;{\rm{ }}y =  - 3\) vào biểu thức \[A,\] ta được:

\[{\left[ {6 \cdot 7--\left( { - 3} \right)} \right]^2} = {45^2} = 2\,\,025\].

Vậy giá trị của biểu thức A = 2025 tại x = 7, y = -3.
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \[M = \left( {\frac{{{x^3} + {y^3}}}{{x + y}} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]  và   \[N = \frac{{2y}}{{x + y}}\].

a)  Viết điều kiện xác định của các biểu thức \[M,{\rm{ }}N.\]

b) Rút gọn biểu thức \[M.\]

c) Chứng tỏ giá trị của biểu thức \[P = M + N\] không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x,{\rm{ }}y?\]

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của các biểu thức \(M\) là \[x + y \ne 0,\,\,{x^2} - {y^2} \ne 0.\]

     Điều kiện xác định của các biểu thức \(N\) \[x + y \ne 0.\]

b) Ta có: \[M = \left( {\frac{{{x^3} + {y^3}}}{{x + y}} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]

 \[ = \left( {{x^2} - xy + {y^2} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]

\[ = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]

\[ = {\left( {x - y} \right)^2}.\frac{1}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{{x - y}}{{x + y}}\]

c) Ta có: \[P = M + N = \frac{{x - y}}{{x + y}} + \frac{{2y}}{{x + y}} = \frac{{x + y}}{{x + y}} = 1.\]

Vậy giá trị của biểu thức \[P\] không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x,{\rm{ }}y.\]
16. Tự luận
• 1 điểm

Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở vị trí \(B\) đến nhà là \(1,5{\rm{ km}}\), khoảng cách từ trường của Bình ở vị trí \(C\) đến nhà là \(1,2{\rm{ km}}\)(Hình 5). Hỏi trường của An và Bình cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở (ảnh 1)
Xem đáp án
Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở (ảnh 2)

Ta có: \(AB = 1,5{\rm{ km}}\); \(AC = 1,2{\rm{ km}}\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore)

Do đó \(B{C^2} = 1,{5^2} + 1,{2^2} = 3,69\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {3,69} \approx 1,9{\rm{ (km)}}\) (vì \[BC > 0)\]

Vậy trường của Bình và An cách nhau khoảng \(1,9\) km.
17. Tự luận
• 1 điểm
Vẽ đồ thị hàm số \(y = x + 3\).
Xem đáp án

a) Xét hàm số \(y = x + 3\).

Với \(x = 0\) thì \(y = 3\), ta được điểm \(P\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x + 3\).

Với \(y = 0\) thì \(x =  - 3\), ta được điểm \(Q\left( { - 3;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số\(y = x + 3\).

Vẽ đồ thị hàm số \(y = x + 3\).  (ảnh 1)
Vậy đồ thị hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng đi quan hai điểm \[P,{\rm{ }}Q.\]
18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang cân \(MNPQ\) có \(MN\,{\rm{//}}\,PQ,\) \(\widehat {P\,} = \widehat {Q\,} = 45^\circ .\) Kẻ MI vuông góc với \[PQ\] tại \[I.\] Lấy điểm \[K\] thuộc cạnh \[PQ\] sao cho \[IK = QI.\]

a) Giải thích vì sao tứ giác \(MNPK\) là hình bình hành.

b) Đường thẳng qua \[Q\] và song song với \[MK\] cắt \[MI\] tại \[H.\] Tứ giác \(MQHK\) là hình gì? Vì sao?

Xem đáp án

GT

Hình thang cân \(MNPQ\), \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\), \(\widehat {P\,} = \widehat {Q\,} = 45^\circ ,\)

\(MI \bot PQ\) tại \[I,\] \(IK = QI\), \(K \in PQ\), \[QH\,{\rm{//}}\,MK,\]

\[QH\] cắt \[MI\] tại \[H.\]

KL

a) \[MNPK\] là hình bình hành.

b) \(MQHK\) là hình gì? Vì sao?

Cho hình thang cân MNPQ có MN song song với PQ , góc P = góc Q = 45 độ (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(\Delta MQI\) và \(\Delta MKI\) có:

QI = KI  (giả thiết); \(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[MI\] cạnh chung.

Do đó: \[\Delta MQI = \Delta MKI\] (c.g.c).

Suy ra: \(\widehat {MQI} = \widehat {MKI}\)(hai góc tương ứng). Hay \(\widehat {MQP} = \widehat {MKQ}\)

Lại có \(\widehat {MQP} = \widehat {NPQ}\) (do \(MNPQ\) là hình thang cân).

Suy ra: \(\widehat {MKQ} = \widehat {NPQ}\).

Mà \(\widehat {MKQ};{\rm{ }}\widehat {{\rm{ }}NPQ}\) nằm ở vị trí đồng vị, suy ra: \[MK\,{\rm{//}}\,NP\] (dấu hiệu nhận biết).

Xét tứ giác \[MNPK\] có: \[MN{\rm{ }}\,{\rm{//}}\,PK,{\rm{ }}MK\,{\rm{//}}\,{\rm{ }}NP\] nên \[MNPK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

b) Xét tam giác \(\Delta QIH\) và \(\Delta KIM\) có:

\(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[QI = KI\] (giả thiết); \(\widehat {HQI} = \widehat {MKI}\) (hai góc so le trong, \[QH\,{\rm{//}}\,MK).\]

Do đó: \(\Delta QIH = \Delta KIM\) (g.c.g). Suy ra: \[IH = IM\] (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \[MQHK\] có hai đường chéo \[MH\] và \[QK\] cắt nhau tại trung điểm \[I\] của mỗi đường nên \[MQHK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Mặt khác, tam giác \[MQK\] có \(\widehat {MQK} = \widehat {MKQ} = 45^\circ ,\) \[MQ = MK\] nên tam giác \[MQK\] vuông cân tại \[M,\] hay \(\widehat {QMK} = 90^\circ .\)

Hình bình hành \[MQHK\] có \(\widehat {QMK} = 90^\circ \) nên \[MQHK\] là hình chữ nhật (dấu hiệu nhân biết).

Hình chữ nhật \[MQHK\] có \[MQ = MK\] nên \[MQHK\] là hình vuông (dấu hiệu nhận biết).
19. Tự luận
• 1 điểm

Để sử dụng thẻ dịch vụ học lớp chất lượng cao tại trường X, phụ huynh phải trả phí thuê dịch vụ theo tháng và một khoản phí ban đầu gọi là phí duy trì thẻ. Một phần đường thẳng d ở (Hình 6) biểu thị tổng chi phí (đơn vị: triệu đồng) mà phụ huynh đó phải trả để sử dụng dịch vụ chất lượng cao của nhà trường theo thời gian học tập (đơn vị: tháng).

Để sử dụng thẻ dịch vụ học lớp chất lượng cao tại trường X, phụ huynh phải trả phí thuê dịch vụ theo (ảnh 1)

a) Tìm hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của hàm số là đường thẳng \[d.\]

b) Giao điểm của đường thẳng \[d\] với trục \[Oy\] trong tình huống này có ý nghĩa gì?

c) Tính tổng chi phí mà phụ huynh phải trả khi sử dụng thẻ dịch vụ học lớp chất lượng cao của nhà trường trong thời gian 9 tháng.

Xem đáp án

a) Giả sử hàm số \(y = ax + b{\rm{ }}(a \ne 0)\) có đồ thị của hàm số là đường thẳng \[d.\]

Do đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[\left( {0;{\rm{ }}1} \right)\] nên ta có: \[1 = a \cdot 0 + b.\]

Suy ra: \[b = 1\]  (1)

Do đường thẳng \[d\] cũng đi qua điểm \[\left( {2;3} \right)\] nên ta có: \[3 = a \cdot 2 + b\](2)

Từ (1) và (2) suy ra: \[a = 1\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy hàm số \(y = x + 1\) có đồ thị hàm số là đường thẳng \[d.\]

b) Giao điểm của đường thẳng \[d\] với trục \[Oy\] trong tình huống này có nghĩa là phụ huynh phải trả phí duy trì thẻ 1 triệu đồng.
c) Tổng chi phí mà phụ huynh phải trả khi học lớp chất lượng cao trong thời gian 9 tháng là: \[9 + 1 = 10\] (triệu đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả