Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 9
13 câu hỏi
Rút gọn biểu thức \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\) ta được
\(5.\)
\(4.\)
\(3.\)
\( - 3.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = {x^2} - 1 - \left( {{x^2} - 4} \right) = {x^2} - 1 - {x^2} + 4 = 3.\)
Phân thức nào sau đây có mẫu thức là \( - 1 - {x^2}\) và tử thức là \[xy + {y^2}?\]
\[\frac{{ - 1 - {x^2}}}{{xy + {y^2}}}.\]
\[ - \frac{{1 - {x^2}}}{{xy + {y^2}}}.\]
\[ - \frac{{xy + {y^2}}}{{1 - {x^2}}}.\]
\[\frac{{xy + {y^2}}}{{ - 1 - {x^2}}}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân thức có mẫu thức là \( - 1 - {x^2}\) và tử thức là \[xy + {y^2}\] là phân thức \[\frac{{xy + {y^2}}}{{ - 1 - {x^2}}}.\]
Cho hàm số được xác định bởi công thức \(y = ax + 3.\) Biết đồ thị hàm số này đi qua điểm \[\left( {1;5} \right).\] Tung độ của điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng \( - 5\) là
\( - 7.\)
\(1.\)
\( - 4.\)
\( - 20.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) đi qua điểm \[\left( {1;5} \right)\] nên ta có:\(5 = a \cdot 1 + 3\)
Suy ra \(a = 2.\) Khi đó ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) đi qua điểm có hoành độ bằng \( - 5\) nên ta có tung độ của điểm này là:
\(y = 2 \cdot \left( { - 5} \right) + 3 = - 10 + 3 = - 7.\)
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hai đường thẳng \(d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và \[d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right).\] Với điều kiện nào sau đây thì hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau?
\(a = a'.\)
\(a = a'\) và \(b = b'.\)
\(a \ne a'.\)
\(a = a'\) và \[b \ne b'.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng \(d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và \[d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right)\] cắt nhau khi và chỉ khi \(a \ne a'.\)
Chân đường cao của hình chóp tam giác đều là
Trọng tâm của tam giác.
Trực tâm của tam giác.
Giao điểm của ba đường phân giác.
Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Do mặt đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều nên chân đường cao của hình chóp tam giác đều là trọng tâm, cũng là trực tâm và giao điểm ba đường phân giác của tam giác.
Vậy ta chọn phương án D.
Một hình chóp đều và một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy bằng nhau. Chiều cao của hình chóp đều gấp đôi chiều cao của hình lăng trụ đứng. Thể tích của hình chóp đều là
\(V = \frac{1}{3}Sh.\)
\[V = Sh.\]
\(V = \frac{2}{3}Sh.\)
\(V = 2Sh.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi \(S\) và \(h\) lần lượt là diện tích đáy và chiều cao của hình lăng trụ đứng. Khi đó hình chóp đều có diện tích đáy \(S\) và chiều cao \(2h.\)
Thể tích của hình chóp đều là \(V = \frac{1}{3}S \cdot 2h = \frac{2}{3}Sh.\)
Vậy ta chọn phương án C.
Cho tứ giác \(MNPQ\) có \(PM\) là tia phân giác của góc \(\widehat {NPQ}.\) Biết \(\widehat {QMN} = 110^\circ ,\)\(\widehat {N\,} = 120^\circ \) và \(\widehat {Q\,} = 60^\circ .\) Số đo của \(\widehat {MPQ}\) là
\(25^\circ .\)
\(35^\circ .\)
\(50^\circ .\)
\(70^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Xét tứ giác \[MNPQ,\] ta có:\(\widehat Q + \widehat {QMN} + \widehat N + \widehat {NPQ} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)
Suy ra \(\widehat {NPQ} = 360^\circ - \left( {\widehat {QMN} + \widehat N + \widehat Q} \right) = 360^\circ - \left( {110^\circ + 120^\circ + 60^\circ } \right) = 70^\circ \).
Do \[PM\] là tia phân giác của góc \[NPQ\] nên ta có: \(\widehat {MPQ} = \frac{{\widehat {NPQ}}}{2} = \frac{{70^\circ }}{2} = 35^\circ \).
Để chứng minh tứ giác \[ABCD\] là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai?
Tứ giác \[ABCD\] là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Tứ giác \[ABCD\] là hình thoi có một góc vuông.
Tứ giác \[ABCD\] là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
Tứ giác \[ABCD\] là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tứ giác \(ABCD\) hình thoi có hai đường chéo \[AC,{\rm{ }}BD\] vuông góc với nhau nhưng chưa thể kết luận được \(ABCD\) là hình vuông.

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tìm \(x,\) biết:
a) \({\left( {x - 2} \right)^2} - \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 6.\)
b) \(2x\left( {x - 3} \right) - 5\left( {3 - x} \right) = 0.\)
c) \(2{x^2} - x - 6 = 0.\)
Hướng dẫn giải
a) \({\left( {x - 2} \right)^2} - \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 6\) \({x^2} - 4x + 4 - \left( {{x^2} - 9} \right) = 6\) \({x^2} - 4x + 4 - {x^2} + 9 = 6\) \(\left( {{x^2} - {x^2}} \right) - 4x = 6 - 4 - 9\) \( - 4x = - 7\) \(x = \frac{7}{4}\) Vậy \(x = \frac{7}{4}.\) | b) \(2x\left( {x - 3} \right) - 5\left( {3 - x} \right) = 0\) \(2x\left( {x - 3} \right) + 5\left( {x - 3} \right) = 0\) \(\left( {x - 3} \right)\left( {2x + 5} \right) = 0\) Suy ra \(x - 3 = 0\) hoặc \(2x + 5 = 0\) \(x = 3\) hoặc \(2x = - 5\) \(x = 3\) hoặc \(x = - \frac{5}{2}.\) Vậy \(x \in \left\{ {3; - \frac{5}{2}} \right\}.\) |
c) \(2{x^2} - x - 6 = 0\)
\(2{x^2} - 4x + 3x - 6 = 0\)
\(2x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right) = 0\)
Suy ra \(x - 2 = 0\) hoặc \(2x + 3 = 0\)
\(x = 2\) hoặc \(2x = - 3\)
\(x = 2\) hoặc \(x = - \frac{3}{2}.\)
Vậy \(x \in \left\{ {2; - \frac{3}{2}} \right\}.\)
(1,5 điểm) Cho biểu thức \[A = \frac{{{x^3} - 1}}{{{x^2} - 4}} \cdot \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}} \right).\]
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Rút gọn biểu thức \(A.\)
c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \(\left| {x + 3} \right| = 1.\)
Hướng dẫn giải
a) Ta có \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)
\({x^2} + x + 1 = {x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = {\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4} > 0\) với mọi \(x.\)
Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \({x^2} - 4 \ne 0,\) \(x - 1 \ne 0\) hay \(x - 2 \ne 0,\) \(x + 2 \ne 0\) và \(x - 1 \ne 0\), tức là \(x \ne 2,x \ne - 2\) và \(x \ne 1.\)
Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x \ne 2,x \ne - 2\) và \(x \ne 1.\)
b) Với \(x \ne 2,x \ne - 2\) và \(x \ne 1,\) ta có:
\[A = \frac{{{x^3} - 1}}{{{x^2} - 4}} \cdot \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}} \right)\]
\( = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{1}{{x - 1}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}\)
\( = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 4}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2} - 4}}\)
\( = \frac{{{x^2} + x + 1 - \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{x^2} - 4}}\)
\( = \frac{{{x^2} + x + 1 - {x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}}\)
\[ = \frac{{x + 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{1}{{x - 2}}.\]
Vậy với \(x \ne 2,x \ne - 2\) và \(x \ne 1,\) thì \(A = \frac{1}{{x - 2}}.\)
c) Ta có \(\left| {x + 3} \right| = 1\) suy ra \(x + 3 = 1\) hoặc \(x + 3 = - 1\)
Do đó \(x = - 2\) (không thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x = - 4\) (thỏa mãn điều kiện)
Thay \(x = - 4\) vào biểu thức \(A = \frac{1}{{x - 2}},\) ta được: \(A = \frac{1}{{ - 4 - 2}} = - \frac{1}{6}.\)
Vậy \(A = - \frac{1}{6}\) khi \(\left| {x + 3} \right| = 1.\)
(1,5 điểm) Giá trị sổ sách là giá trị của tài sản mà một công ty sử dụng để tạo ra bảng cân đối kế toán của mình. Một số công ty khấu hao tài sản của họ bằng cách sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để giá trị của tài sản giảm đi một lượng cố định mỗi năm. Mức suy giảm phụ thuộc vào thời gian sử dụng hữu ích mà công ty đặt vào tài sản. Giả sử rằng một công ty vận tải vừa mua một số ô tô mới với giá là 640 triệu đồng một chiếc. Công ty lựa chọn khấu hao từng chiếc xe theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong vòng 8 năm. Điều này có nghĩa là sau mỗi năm, mỗi chiếc xe sẽ giảm giá \[640:8 = 80\] (triệu đồng).
a) Tìm hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách \[V\] (tính theo triệu đồng) của mỗi chiếc ô tô theo tuổi \[x\] (năm) của nó.
b) Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất tìm được ở câu a.
c) Khi nào giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng?
Hướng dẫn giải
a) Vì công ty lựa chọn khấu hao từng chiếc xe theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong vòng 8 năm. Điều này có nghĩa là sau mỗi năm, mỗi chiếc xe sẽ giảm giá \[640:8 = 80\] (triệu đồng) nên ta có sau \[x\] năm thì mỗi chiếc xe giảm \[80x\] (triệu đồng).
Hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách \[V\] (tính theo triệu đồng) của mỗi chiếc ô tô theo tuổi \[x\] (năm) của nó là: V=640–80x=–80x+640 (triệu đồng).
b) Hàm số V=–80x+640 đi qua các điểm \[\left( {0;{\rm{ }}640} \right)\] và \[\left( {8;{\rm{ }}0} \right).\]
Đồ thị hàm số như hình dưới đây.

Chú ý: Vì số lớn nên ta chia khoảng cách giữa 2 trục Ox và Oy là khác nhau
c) Để giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng thì: \(V = 160\)
Hay:
–80x+640=160
–80x=–480
\(x = 6\)
Vậy sau 6 năm thì giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng.
(3,0 điểm)
1) Bạn Hoa dự định làm 4 hộp quà có dạng hình chóp tứ giác đều như hình bên có cạnh đáy \(6{\rm{\;cm,}}\) chiều cao của mặt bên xuất phát từ đỉnh là \(4{\rm{\;cm}}.\) Tính diện tích giấy mà bạn Hoa cần dùng để làm 4 hộp quà đó. |
|
2) Cho tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A.\] Lấy điểm \[M\] thuộc cạnh huyền \[BC.\] Gọi \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là hình chiếu của điểm \[M\] trên đường thẳng \[AB,{\rm{ }}AC.\]
a) Tứ giác \[ADME\] là hình gì? Vì sao?
b) Chứng minh khi điểm \[M\] thay đổi vị trí trên cạnh \[BC\] thì chu vi của tứ giác \[ADME\] không đổi.
c) Điểm \[M\] ở vị trí nào trên cạnh \[BC\] thì \[DE\] có độ dài nhỏ nhất? Tính độ dài nhỏ nhất đó, biết \[AB = 2{\rm{\;cm}}.\]
Hướng dẫn giải
1) Diện tích xung quanh của một hộp quà là:\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 6} \right) \cdot 4 = 48{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích toàn phần của một hộp quà là
Để làm 4 hộp quà bạn Hoa cần dùng diện tích giấy là:
\(4 \cdot 84 = 336{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích giấy mà bạn Hoa cần dùng để làm 4 hộp quà đó là \(336{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)
2)

a) Do \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là hình chiếu của điểm \[M\] trên đường thẳng \[AB,{\rm{ }}AC\] nên \[MD \bot AB,\]\[ME \bot AC.\]
Suy ra \[\widehat {ADM} = \widehat {AEM} = 90^\circ \]
Tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A\] nên \[\widehat {BAC} = 90^\circ \]
Tứ giác \[ADME\] có \(\widehat {DAE} = \widehat {AEM} = \widehat {MDA} = 90^\circ \) nên \[ADME\] là hình chữ nhật.
b) Do \[ADME\] là hình chữ nhật nên \[DM\,{\rm{//}}\,AC.\]
Suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {ACB}\) (hai góc so le trong).
Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 45^\circ \) (vì tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A),\] suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {ABC} = 45^\circ .\)
Do đó tam giác \[BDM\] cân tại \[D.\] Suy ra \[BD = DM.\]
Chu vi của hình chữ nhật \[ADME\] là: \[2\left( {AD + DM} \right) = 2\left( {AD + BD} \right) = 2AB.\]
Mà \[AB\] không đổi nên chu vi của tứ giác \[ADME\] không đổi.
d) Do \[ADME\] là hình chữ nhật nên \[AM = DE.\]
Suy ra \[DE\] có độ dài nhỏ nhất khi \[AM\] có độ dài nhỏ nhất.
Vậy \[M\] là hình chiếu của \[A\] trên đường thẳng \[BC.\]

Trong tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A,\] ta có:
\[AC = AB = 2{\rm{\;cm}}\] và \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {2^2} + {2^2} = 8\] (định lý Pythagore)
Suy ra \[BC = \sqrt 8 {\rm{\;cm}}\].
Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \[M\] và \(\Delta ACM\) vuông tại \[M\] có:
Cạnh \[AM\] chung, \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM}\) (do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \[A)\]
Do đó \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra \(BM = CM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 8 }}{2} = \sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \[M\] có \(\widehat {ABM} = 45^\circ \) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {ABM} = 45^\circ \).
Suy ra tam giác \[ABM\] vuông cân tại \[M.\]
Do đó \(DE = AM = BM = \sqrt 2 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy \(DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
(0,5 điểm) Cho \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = \frac{1}{{x + y + z}}.\) Chứng minh rằng:
\[\frac{1}{{{x^{2023}}}} + \frac{1}{{{y^{2023}}}} + \frac{1}{{{z^{2023}}}} = \frac{1}{{{x^{2023}} + {y^{2023}} + {z^{2023}}}}.\]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết, \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = \frac{1}{{x + y + z}}.\)
Suy ra \(\frac{{yz + xz + xy}}{{xyz}} = \frac{1}{{x + y + z}}.\)
\(\left( {yz + xz + xy} \right)\left( {x + y + z} \right) = xyz\)
\(yz\left( {x + y + z} \right) + xz\left( {x + y + z} \right) + xy\left( {x + y + z} \right) = xyz\)
\[xyz + {y^2}z + y{z^2} + {x^2}z + xyz + x{z^2} + {x^2}y + x{y^2} + xyz = xyz\]
\[\left( {{x^2}z + 2xyz + {y^2}z} \right) + \left( {y{z^2} + x{z^2}} \right) + \left( {{x^2}y + x{y^2}} \right) = 0\]
\[z{\left( {x + y} \right)^2} + {z^2}\left( {x + y} \right) + xy\left( {x + y} \right) = 0\]
\[\left( {x + y} \right)\left[ {z\left( {x + y} \right) + {z^2} + xy} \right] = 0\]
\[\left( {x + y} \right)\left( {xz + yz + {z^2} + xy} \right) = 0\]
\[\left( {x + y} \right)\left[ {\left( {xz + xy} \right) + \left( {yz + {z^2}} \right)} \right] = 0\]
\[\left( {x + y} \right)\left[ {x\left( {y + z} \right) + z\left( {y + z} \right)} \right] = 0\]
\[\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {x + z} \right) = 0\]
Suy ra \(x + y = 0\) hoặc \(y + z = 0\) hoặc \(x + z = 0.\)
⦁ Nếu \(x + y = 0\) thì \(x = - y,\) khi đó \[{x^{2023}} = - {y^{2023}}.\]
Ta có \[\frac{1}{{{x^{2023}}}} + \frac{1}{{{y^{2023}}}} + \frac{1}{{{z^{2023}}}} = \frac{1}{{ - {y^{2023}}}} + \frac{1}{{{y^{2023}}}} + \frac{1}{{{z^{2023}}}} = \frac{1}{{{z^{2023}}}};\]
\[\frac{1}{{{x^{2023}} + {y^{2023}} + {z^{2023}}}} = \frac{1}{{ - {y^{2023}} + {y^{2023}} + {z^{2023}}}} = \frac{1}{{{z^{2023}}}}.\]
Do đó \[\frac{1}{{{x^{2023}}}} + \frac{1}{{{y^{2023}}}} + \frac{1}{{{z^{2023}}}} = \frac{1}{{{x^{2023}} + {y^{2023}} + {z^{2023}}}}.\]
⦁ Nếu \(y + z = 0\) hoặc \(x + z = 0,\) chứng minh tương tự ta cũng có
\[\frac{1}{{{x^{2023}}}} + \frac{1}{{{y^{2023}}}} + \frac{1}{{{z^{2023}}}} = \frac{1}{{{x^{2023}} + {y^{2023}} + {z^{2023}}}}.\]
Vậy nếu \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = \frac{1}{{x + y + z}}\) thì \[\frac{1}{{{x^{2023}}}} + \frac{1}{{{y^{2023}}}} + \frac{1}{{{z^{2023}}}} = \frac{1}{{{x^{2023}} + {y^{2023}} + {z^{2023}}}}.\]


