Đề kiểm tra Giữa kì 2 Toán 8 CD có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Toán 8 CD có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 869 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu nào sau đây em nên thu thập gián tiếp?

Dân số của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2023.

Số điện thoại của các học sinh tổ 1 của lớp 8A.

Thời gian tự học ngày thứ bảy tuần trước của các học sinh lớp 8A.

Chiều cao của các cây đậu xanh sau 5 ngày em gieo hạt.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đoạn văn

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022.

   (Nguồn: Eurostat)

2. Tự luận
1 điểm

a) Trong 7 tháng đầu năm 2022 thị trường nào cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là nhiều nhất ? Ít nhất?

Xem đáp án

a) Trong 7 tháng đầu năm 2022 thị trường Việt Nam cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là nhiều nhất 30,1% và thị trường Indonesia cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là ít nhất 5,5%.

3. Tự luận
1 điểm

b) Biết lượng cà phê mà tất cả các thị trường cung cấp cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 là 222 956 tấn.

    i) Lập bảng thống kê lượng cà phê mà các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 theo mẫu sau:

Thị trường

Đức

Brazil

Bỉ

Indonesia

Việt Nam

Khác

Lượng cà phê (tấn)

?

?

?

?

?

?

    ii) Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn dữ liệu cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

b) i) Lượng cà phê thị trường Đức cung cấp cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 là: 222 956⋅12,6%=28  092,456 (tấn).

Tương tự, ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:

Thị trường

Đức

Brazil

Bỉ

Indonesia

Việt Nam

Khác

Lượng cà phê (tấn)

28  092,456

42  584,596

14  715,096

12  262,58

67  109,756

58  191,516

ii) Ta có thể vẽ biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu cho bảng thống kê trên như sau:

Biết lượng cà phê mà tất cả các thị trường cung cấp cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 là 222 956 tấn. (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

c) Lượng cà phê mà thị trường Việt Nam cung cấp cho Tây Ban Nha gấp mấy lần thị trường Đức (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Xem đáp án

c) Lượng cà phê mà thị trường Việt Nam cung cấp cho Tây Ban Nha gấp 67  109,75628  092,456≈2,4 lần thị trường Đức.

5. Tự luận
1 điểm

d) Một bài báo có nêu thông tin: “Thị trường Indonesia và Bỉ là hai thị trường cung cấp lượng cà phê ít nhất cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 Việt Nam cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha nhiều hơn 24,6% so với thị trường Indonesia”. Theo em bài báo nêu thông tin có chính xác không?

Xem đáp án

d) Thị trường Indonesia 5,5% và Bỉ 6,6% là hai thị trường cung cấp lượng cà phê ít nhất cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022.

Việt Nam cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha nhiều hơn so với thị trường Indonesia là 30,1%−5,5%=24,6%. 

Vậy bài báo nêu thông tin chính xác.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của một khách sạn: Hài lòng, Rất hài lòng, Bình thường, Không hài lòng. Hỏi dữ liệu trên là loại dữ liệu nào?

Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.

Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.

Số liệu rời rạc.

Số liệu liên tục.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đoạn văn

Cho tam giác ABCBC=15 cm,  CA=18 cm AB=12 cm. Gọi IG lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm ΔABC.

7. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD.

Xem đáp án

a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD  và BD  (ảnh 1)

a) Gọi AD là đường phân giác góc BAC D∈BC.

Xét ΔABC có AD là đường phân giác của BAC^ nên ABAC=DBDC, hay DCAC=DBAB.

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

DCAC=DBAB=DC+DBAC+AB=BCAC+AB=1518+12=12.

Suy ra CD=12AC=12⋅18=9 cm và BD=12AB=12⋅12=6 cm.

8. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh IG//BC. 

Xem đáp án

b) Xét ΔACD, có CI là đường phân giác của ACD^ nên AIDI=ACCD=189=2.

Mặt khác, do G là trọng tâm của ΔABC nên AGGM=2.

Do đó AIID=AGGM=2, theo định lí Thalès đảo ta có IG // BC.

9. Tự luận
1 điểm

c) Tính độ dài đoạn thẳng IG

Xem đáp án

c)

Gọi M là trung điểm của BC Khi đó MB=MC=12BC=12⋅15=7,5 cm.

Suy ra DM=BM−BD=7,5−6=1,5 cm.

Xét ΔADM có IG // BC, theo hệ quả định lí Thalès ta có IGDM=AGAM=23.

Suy ra IG=23DM=23⋅1,5=1 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ sau:  Ngày nào sau đây chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong tuần của TP. Hồ Chí Minh là 9 độ C (ảnh 1)

(Nguồn : Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia)

Ngày nào sau đây chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong tuần của TP. Hồ Chí Minh là 9°C?

Thứ Năm.

Thứ Bảy.

Chủ nhật.

Thứ Hai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi đựng 16 quả bóng màu đỏ, 12 quả bóng màu xanh, 3 quả bóng màu vàng và 2 quả bóng màu tím. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ túi. Biết kích thước, hình dạng và chất liệu làm các quả bóng là như nhau. Xác suất lấy được quả bóng màu xanh là

233.

1633.

1233.

133.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng đi qua

trung điểm một cạnh của tam giác đó.

trung điểm hai cạnh của tam giác đó.

hai đỉnh của tam giác đó.

một đỉnh và một trung điểm của cạnh đối diện của tam giác đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP có H∈MN;  K∈MP. Điều kiện không kết luận được HK // NP 

MHMN=MKMP.

MHHN=MKKP.

NHMN=MPKP.

NHMN=PKMP.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABCBMlà tia phân giác của ABC^  M∈AC. Khẳng định nào sau đây là sai?

ABAM=BCMC.

ABBC=AMCM.

BCAB=ACAM.

AM=AB⋅ACAB+BC⋅

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết DE = 13 cm độ dài đoạn thẳng HE

Cho hình vẽ bên. Biết DE = 13 cm độ dài đoạn thẳng HE là (ảnh 1)

5,5 cm

6,5 cm

7 cm

8 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng bút tô màu của bé Mai có 5 chiếc bút màu vàng, 3 chiếc bút màu cam, 4 chiếc bút màu xanh và 2 chiếc bút màu tím (các chiếc bút có cùng khối lượng và kích thước). Bé Mai lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) A: “Lấy được chiếc bút màu tím”;

b) B: “Lấy được chiếc bút màu cam hoặc màu xanh”;

c) C: “Không lấy được chiếc bút màu vàng”.

Xem đáp án

Có 5+3+4+2=14 kết quả có thể xảy ra và các kết quả là đồng khả năng.

a) Xác suất của biến cố A là PA=214=17.

b) Xác suất của biến cố B là PB=3+414=714=12.

c) Xác suất của biến cố C là 3+4+214=914.

17. Tự luận
1 điểm

Vì kèo mái tôn là một trong những bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo mái nhà lợp tôn. Nó giúp chống đỡ và giảm trọng lực của những ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài tác động vào (Hình a).

Vì kèo mái tôn là một trong những bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo mái nhà lợp tôn. Nó giúp chống đỡ và giảm trọng lực  (ảnh 1)

Hình a

Vì kèo mái tôn là một trong những bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo mái nhà lợp tôn. Nó giúp chống đỡ và giảm trọng lực  (ảnh 2)

Hình b

Một vì kèo mái tôn được vẽ lại như Hình b. Tính độ dài x của cây chống đứng bên và độ dài y của cánh kèo.

Xem đáp án

Vì kèo mái tôn là một trong những bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo mái nhà lợp tôn. Nó giúp chống đỡ và giảm trọng lực  (ảnh 3)

Đặt các điểm A, B, C, D, E, M, N, P như hình vẽ trên.

Xét ΔAMC có E, P lần lượt là trung điểm của AC, MC (do EA=EC,PM=PC) nên EP là đường trung bình của ΔAMC.

Do đó EP=12AM=12⋅2,7=1,35 m (tính chất đường trung bình của tam giác).

Hay x=1,35 m.

Ta có MB=MN+NB và MC=MP+PC

Mà MN=NB=MP=PC nên MB=MC.

Xét ΔABC có D, M lần lượt là trung điểm của AB, BC (do DB=DA,MB=MC) nên DM là đường trung bình của ΔABC.

Do đó DM=12AC (tính chất đường trung bình của tam giác).

Suy ra AC=2DM=2⋅2,8=5,6 m. Hay y=5,6 m.

Vậy độ dài của cây chống đứng bên và độ dài của của cánh kèo lần lượt là x=1,35 m; y=5,6 m.