Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn thức M=2xyz2;  N=−4y2z;  P=−xz2;  Q=5yz2, đơn thức đồng dạng với đơn thức −yz2 

M

N

P

Q

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Đoạn văn

Cho biểu thức A=x31x241x1x+1x2+x+1.

2. Tự luận
1 điểm

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức A

Xem đáp án

a) Ta có x2−4=x−2x+2.

x2+x+1=x2+2⋅x⋅12+14+34=x+122+34≥34>0 với mọi x

Điều kiện xác định của biểu thức A x2−4≠0,x−1≠0 hay x−2≠0, x+2≠0 và , tức là x≠2,x≠−2 và x≠1.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức A là x≠2,x≠−2 và x≠1.

3. Tự luận
1 điểm

b) Rút gọn biểu thức A

Xem đáp án

Với x≠2,x≠−2 và x≠1, ta có:

A=x3−1x2−4⋅1x−1−x+1x2+x+1

=x−1x2+x+1x2−4⋅1x−1−x−1x2+x+1x2−4⋅x+1x2+x+1

=x2+x+1x2−4−x−1x+1x2−4

=x2+x+1−x2−1x2−4

=x2+x+1−x2+1x2−4

=x+2x2−4=x+2x+2x−2=1x−2.

Vậy với x≠2,x≠−2 và x≠1, thì A=1x−2.

4. Tự luận
1 điểm

c) Tính giá trị của biểu thức A biết |x + 3| = 1

Xem đáp án

c) Ta có x+3=1 suy ra x+3=1 hoặc x+3=−1

Do đó x=−2 (không thỏa mãn điều kiện) hoặc x=−4 (thỏa mãn điều kiện)

Thay x=−4 vào biểu thức A=1x−2, ta được: A=1−4−2=−16.

Vậy A=−16 khi x+3=1.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức x+1x−1−x+2x−2 ta được

5

4

3

-3

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là phân thức?

x0.

x+y1y.

x2+y12y.

1x2−y2xy.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nghịch đảo của phân thức −3y22x 

3y22x.

−2x23y.

−2x3y2.

2x3y2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

y=2x−1.

y=2.

y=x2+x+1.

y=2x.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm M trên mặt phẳng tọa độ Oxy (hình bên) có tọa độ là

Điểm M trên mặt phẳng tọa độ Oxy (hình bên) có tọa độ là (ảnh 1)

(-1;1)

(-2;1)

(1;-1)

(1;-2)

Xem đáp án

CHọn đáp án B 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng d:y=ax+b  a≠0 và d':y=a'x+b'  a'≠0. Với điều kiện nào sau đây thì hai đường thẳng dd’ cắt nhau?

a=a'.

a=a' và b=b'.

a≠a'.

a=a' và b≠b'.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng y = ax + b  Với giá trị a thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đó với trục Ox là góc nhọn?

a<0.

a=0.

a>0.

a≠0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của một hình chóp tam giác đều là

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có độ dài trung đoạn là a, diện tích xung quanh là Sxq thì có độ dài cạnh đáy là

Sxqa.

2Sxqa.

Sxq2a.

Sxq4a.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác ABCD có số đo các góc A  ^,   B ^,  C ^,  D ^ tỉ lệ thuận với 4;3;5;6. Khi đó số đo A  ^ 

60°.

80°.

90°.

100°.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai?

Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

Hình vuông có hai đường chéo là phân giác các góc ở đỉnh của hình vuông.

Hình vuông là hình chữ nhật nhưng không là hình thoi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

16. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 25x2x−3y−153y−x;    b) x4−5x2+4.

Xem đáp án

a) 25x2x−3y−153y−x

=25x2x−3y+15x−3y

=x−3y25x2+15

=5x−3y5x2+3.

b) x4−5x2+4

=x4−x2−4x2+4

=x2x2−1−4x2−1

=x2−4x2−1

=x−2x+2x−1x+1.

17. Tự luận
1 điểm

Một thiết bị tiệt khuẩn y tế bằng năng lượng mặt trời được mua với giá 60 triệu đồng, mỗi năm thiết bị tiệt khuẩn đó đều khấu hao k (triệu đồng) với 0 < k < 60. Gọi y (triệu đồng) là giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau x năm sử dụng.

a) Chứng tỏ rằng y là hàm số bậc nhất của x, tức là

 

b) Trong hình vẽ bên, tia At là một phần của đường thẳng y = ax + b. Tìm a, b. Từ đó, cho biết sau 12 năm sử dụng thì giá của thiết bị tiệt khuẩn đó bằng bao nhiêu phần trăm so với giá mua ban đầu.
Một thiết bị tiệt khuẩn y tế bằng năng lượng mặt trời được mua với giá 60 triệu đồng, mỗi năm thiết bị tiệt khuẩn đó đều khấu hao  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Sau xnăm sử dụng, thiết bị tiệt khuẩn đó bị khấu hhao là kx(triệu đồng).

Giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau x năm sử dụng là: y = 60 - kx hay y = -kx + 60.

0 < k < 60 hay  suy ra y là hàm số bậc nhất của x.

b) Từ câu a, ta có b=60.

Do đường thẳng y=ax+b đi qua điểm B( 10;30) nên ta có:

30=a⋅10+60.

Hay 10a=–30

Suy ra a=−3.

Khi đó, đường thẳng cần tìm là: y=−3x+60.

Giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau 12 năm sử dụng là:

−3⋅12+60=–36+60=24 (triệu đồng).

Tỉ số phần trăm giữa giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau 12 năm sử dụng và giá mua ban đầu là: 2460⋅100%=40%.

Vậy sau 12 năm sử dụng thì giá của thiết bị tiệt khuẩn đó bằng 40% so với giá mua ban đầu.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy AB = 5 cm và độ dài trung đoạn SI = 6 cm (hình vẽ bên). Tính:

a) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp S.ABC

b) Thể tích của hình chóp S.ABC, biết chiều cao SO của hình chóp là 5,8 cmCho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy AB = 5 cm và độ dài trung đoạn SI = 6 cm (hình vẽ bên). Tính:  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S.ABC  là:

Sxq=12⋅AB+BC+CA⋅SI=12⋅5+5+5⋅6=45 cm2.

Tam giác ABC  là tam giác đều nên đường trung tuyến CI  đồng thời là đường cao.

Xét ΔACI vuông tại I có AC2=AI2+CI2

Suy ra CI2=AC2−AI2=52−12⋅52=25−254=754

Do đó CI=754≈4,33 cm.

Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều S.ABC  là:

Sđáy=12⋅CI⋅AB≈12⋅4,33⋅5≈10,83 cm2.

Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều S.ABC  là:

Stp=Sxq+Sđáy≈45+10,83=55,83  cm2.

b) Thể tích của hình chóp tam giác đều S.ABC  là:

V=13⋅SO⋅Sđáy≈13⋅5,8⋅10,83≈20,94   cm3.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCDBC = 2AB, A  ^=60°. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của BC, AD.Trên tia AB lấy điểm Isao cho Blà trung điểm của AI.

a) Tứ giác ABEF là hình gì? Vì sao?

b) Tính AED^.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD có BC = 2AB, góc A = 60 độ. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của BC, AD. Trên tia AB lấy điểm I  (ảnh 1)

a) Do tứ giác ABCD hình bình hành nên AD=BC,  AD // BC.

AD=BC,BE=12BC và AF=12AD (do F là trung điểm của AD) nên BE=AF.

Tứ giác ABEF BE = AF và BE // AF (vì AD // BC)

Suy ra, tứ giác ABEF  là hình bình hành.

Do E là trung điểm của BC nên BE=12BC  hay BC=2BE.

Vì BC=2AB và BC=2BE nên AB=BE.

Hình bình hành ABEF AB = BE nên ABEF là hình thoi.

b) Vì tứ giác ABCD hình bình hành nên AB=CD,  AB // CD.

Vì AB=CD  AB=BI (do B là trung điểm của AI) nên BI = CD .

Tứ giác BICD BI // CD (vì AB // CD )  BI = CD nên tứ giác BICD là hình bình hành.

Ta thấy BD  vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác ADI nên tam giác ADI  cân tại D.

Suy ra BD cũng là đường cao của tam giác ADI nên BD⊥BI hay DBI^=90°.

Hình bình hành BICD có DBI^=90° nên tứ giác BICD  là hình chữ nhật.

Khi đó, E là trung điểm của hai đường chéo BC DI .

Tam giác ADI cân tại D có DAI^=60° nên tam giác ADI  là tam giác đều.

ΔADI là tam giác đều AE  là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.

Do đó, AE⊥DI hay AED^=90°.

20. Tự luận
1 điểm

Cho 1x+1y+1z=1x+y+z. Chứng minh rằng:

1x2023+1y2023+1z2023=1x2023+y2023+z2023.

Xem đáp án

Theo giả thiết, 1x+1y+1z=1x+y+z.

Suy ra yz+xz+xyxyz=1x+y+z.

yz+xz+xyx+y+z=xyz

yzx+y+z+xzx+y+z+xyx+y+z=xyz

xyz+y2z+yz2+x2z+xyz+xz2+x2y+xy2+xyz=xyz

x2z+2xyz+y2z+yz2+xz2+x2y+xy2=0

zx+y2+z2x+y+xyx+y=0

x+yzx+y+z2+xy=0

x+yxz+yz+z2+xy=0

x+yxz+xy+yz+z2=0

x+yxy+z+zy+z=0

x+yy+zx+z=0

Suy ra x+y=0 hoặc y+z=0 hoặc x+z=0.

Nếu x+y=0 thì x=−y, khi đó x2023=−y2023.

Ta có 1x2023+1y2023+1z2023=1−y2023+1y2023+1z2023=1z2023;

1x2023+y2023+z2023=1−y2023+y2023+z2023=1z2023.

Do đó 1x2023+1y2023+1z2023=1x2023+y2023+z2023.

Nếu y+z=0 hoặc x+z=0, chứng minh tương tự ta cũng có

1x2023+1y2023+1z2023=1x2023+y2023+z2023.

Vậy nếu 1x+1y+1z=1x+y+z thì 1x2023+1y2023+1z2023=1x2023+y2023+z2023.