Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh, rút gọn biểu thức lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh, rút gọn biểu thức lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 864 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức x2 – 16 + 22x – 7x – 15x rồi viết dưới dạng tích ta được

(x – 16)(x + 16);

(x – 4)(x + 4);

(x – 4)(x – 4);

(x + 4)(x + 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x2 – 16 + 22x – 7x – 15x

= x2 – 16 + 22x – (7x + 15x)

= x2 – 16 + 22x – 22x

= x2 – 16

= x2 – 42

= (x – 4)(x + 4).

Do đó ta chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhanh 62.78 ta được kết quả là

4836;

4638;

4863;

4368.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

62.78 = (70 – 8)(70 + 8) = 702 – 82

= 4900 – 64 = 4836.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết x2 – 4y2 dưới dạng tích, ta được

x + 2y(x – 2y);

(x – 4y)(x – 4y);

(x + 2y)(x – 2y);

(x + 4y)(x + 4y).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có x2 – 4y2 = x – (2y)2 = (x – 2y)(x + 2y).

Do đó ta chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện tính nhanh 912 – 92 ta được kết quả là

9109;

9100;

8100;

8200.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 912 – 92 = (91 – 9)(91 + 9) = 82.100 = 8200.

Do đó ta chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Lan thực hiện tính nhanh 1012 ta được kết quả là

10 000;

10 200;

12 001;

12 100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 1012 = (1012 – 1) + 1 = (101 + 1)(101 – 1) + 1

= 100.102 + 1 = 10 201.

Do đó ta chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức (x + y)2 – (2 – y)2, ta được

(x + 2)(x + 2y – 2);

(x – 2)(x + 2y – 2);

(x + 2)(x + 2y + 2);

(x – 2)(x – 2y – 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có (x + y)2 – (2 – y)2

= (x + y + 2 – y).(x + y – 2 + y)

= (x + 2).(x + 2y – 2).

Do đó ta chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết biểu thức (2x – 3y)(2x + 3y) dưới dạng hiệu hai bình phương ta được

9x2 – 9y2;

4x2 – 4y2;

2x2 – 3y2;

4x2 – 9y2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có (2x – 3y)(2x + 3y) = (2x)2 – (3y)2 = 4x2 – 9y2.

Do đó ta chọn đáp án D. 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức (1 + 3y)(3y – 1) viết dưới dạng hiệu hai bình phương là

9y2 – 1;

9y2 – 9;

9y2 – 3;

9y2 + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có (1 + 3y)(3y – 1) = (3y + 1)(3y – 1) = (3y)2 – 12 = 9y2 – 1.

Do đó ta chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhanh 55 . 105 bằng cách áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương ta được kết quả là

5775;

5755;

5777;

5757.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có 55 . 105 = (80 – 25).(80 + 25) = 802 – 252 

= 6400 – 625 = 5775.

Do đó ta chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức (4a – 2)(4a + 2) được viết dưới dạng hiệu hai bình phương là

4a2 – 2;

16a2 – 4;

16a2 + 4;

16a2 – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có (4a – 2)(4a + 2) = (4a)2 – 22 = 16a2 – 4.

Do đó ta chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nào sau đây mô tả đúng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương của hai biểu thức A và B?

A2 – B2 = (A – B)(A + B).

A2 – B2 = (A – B)2.

A2 – B2 = A2 – 2AB + B2.

A2 – B2 = (A – B)(A – B).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: A2 – B2 = (A – B)(A + B).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức 4x2 – 9 ta được kết quả nào sau đây?

(4x – 9)(4x + 9).

(2x – 3)(2x + 3).

(2x – 3)2.

(4x – 3)(4x + 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Ta có 4x2 – 9 = (2x)2 – 32 = (2x – 3)(2x + 3).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức 100 0012 – 1 ta được kết quả là

10 000 000 000.

10 000 100 000.

10 000 200 000.

10 201 000 000.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Ta có 100 001² – 1 = 100 001² – 1²

= (100 001 – 1)(100 001 + 1)

= 100 000 . 100 002

= 10 000 200 000.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức M = (x – 2y)(x + 2y) + 4y2 kết quả là

x2.

x2 – 8y2.

x2 + 8y2.

x2 – 4y2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Ta có M = (x – 2y)(x + 2y) + 4y2 = x2 – 4y2 + 4y2 = x2.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vận dụng hằng đẳng thức để tính nhanh biểu thức A = 99 × 101. Cách biến đổi nào sau đây là đúng quy trình nhất?

A = 99.(100 + 1) = 9900 + 99 = 9999.

A = (90 + 9)(100 + 1) = 9000 + 90 + 900 + 9 = 9999.

A = (100 – 1)2 = 10 000 – 200 + 1 = 9801.

A = (100 – 1)(100 + 1) = 100² – 1² = 10 000 – 1 = 9 999.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Ta viết: A = (100 – 1)(100 + 1) = 1002 – 12 = 10 000 – 1 = 9999.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức A = (2x – 5)(2x + 5) – (x – 1)(4x + 1). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Thành phần (2x – 5)(2x + 5) được thu gọn thành 4x2 – 5.

ĐúngSai
b

Sau khi khai triển, biểu thức A = 24.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức A tại x = 2 là –18.

ĐúngSai
d

Với x là số tự nhiên thì A luôn chia hết cho 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.     b) Sai.          c) Đúng.       d) Đúng.

a) Sai. Ta có: (2x – 5)(2x + 5) = (2x)2 – 52 = 4x2 – 25.

b) Sai. Ta có: A = 4x2 – 25 – (4x2 + x – 4x – 1) = 3x – 24.

c) Đúng.Thay x = 2 vào biểu thức đã rút gọn A = 3x – 24 ta được: 3.2 – 24 = –18.     

d) Đúng.Với x là số tự nhiên, A = 3(x – 8) nên A luôn chia hết cho 3.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức B = (3x – 4)(3x + 4) – (x – 2)(9x + 2). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Thành phần (3x – 4)(3x + 4) được thu gọn thành 9x2 – 16.

ĐúngSai
b

Sau khi khai triển, biểu thức B = 16x – 12.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức B tại x = –1 là –28.

ĐúngSai
d

Với mọi số tự nhiên x, giá trị của biểu thức B luôn là một số chẵn chia hết cho 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Sai.      c) Đúng.      d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: (3x – 4)(3x + 4) = (3x)2 – 42 = 9x2 – 16.

b) Sai. Ta có:

B = (9x2 – 16) – (9x2 + 2x – 18x – 4)

= 9x2– 16 – (9x2– 16x – 4)

= 9x2 – 16 – 9x2 + 16x + 4

= 16x – 12.

c) Đúng. Thay x = –1 vào biểu thức B = 16x – 12 ta được: 16.(–1) – 12 = –28.

d) Đúng. Ta có B = 16x – 12 = 4(4x – 3). Vì tích có thừa số 4 nên với mọi số tự nhiên x, biểu thức B luôn chia hết cho 4 (và hiển nhiên là một số chẵn).
18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức C = (5 – 2x)(2x + 5) – 4x(–x – 3). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

Thành phần (5 – 2x)(2x + 5) được thu gọn thành 25 – 2x2.

ĐúngSai
b

Sau khi khai triển, biểu thức C = 25 + 12x.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức C tại x = 2 là 17.

ĐúngSai
d

Không có số tự nhiên x nào để biểu thức C nhận giá trị bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.      b) Đúng.      c) Sai.   d) Đúng.

a) Sai. Ta phải bình phương cả hệ số: (5 – 2x)(2x + 5) = 52 – (2x)2 = 25 – 4x2.

b) Đúng. Ta có: C = (25 – 4x2) – (–4x2 – 12x) = 12x + 25.

c) Sai. Thay x = 2 vào biểu thức C ta được: 12.2 + 25 = 49.

d) Đúng. Để C = 0 thì 12x + 25 = 0 hay x=−2512 (không phải là số tự nhiên).
19. Đúng sai
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông lớn có cạnh là a (mét). Người ta cắt đi một góc cũng là hình vuông có cạnh là b (mét) với a > b để làm sân (như hình vẽ dưới). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Một mảnh vườn hình vuông lớn có cạnh là a (mét). Người ta cắt đi một góc cũng là hình vuông có cạnh là b (mét) với a > b để làm sân (như hình vẽ dưới) (ảnh 1)
a

Diện tích còn lại của mảnh vườn được biểu diễn bằng công thức S = a2 – b2.

ĐúngSai
b

Diện tích còn lại của mảnh vườn có thể viết dưới dạng tích là (a – b)ab.

ĐúngSai
c

Biết tổng độ dài hai cạnh của hai hình vuông là a + b = 30 m và diện tích phần còn lại là S = 120 m2, khi đó hiệu độ dài hai cạnh a – b bằng 4 m.

ĐúngSai
d

Nếu diện tích phần còn lại là 120 m2, diện tích mảnh vườn là 289 m2 thì cạnh của góc sân là 17 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.       b) Sai.      c) Đúng.    d) Sai.         

a) Đúng.Diện tích còn lại của mảnh vườn là S = a2 – b2 (m2).    

b) Sai. Ta có S = a2 – b2 = (a – b)(a + b).

c) Đúng. Diện tích còn lại của mảnh vườn làS = (a – b)(a + b) = 120.Hay

30(a – b) = 120

a – b = 4.

d) Sai. Diện tích góc sân là 289 – 120 = 169 (m2).

Mà diện tích góc sân được tính bằng b2 = 169 suy ra b = 13 (m).

Vậy cạnh của góc sân là 13 m.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức C = (n + 3)2 – (n – 1)2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức C có dạng tích là C = 4(2n + 1).

ĐúngSai
b

Sau khi thu gọn C = 5n + 8.

ĐúngSai
c

Có 2 giá trị của n để C = 0.

ĐúngSai
d

Với n là số tự nhiên thì C chia hết cho 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.       b) Sai.      c) Sai.  d) Đúng.

a) Sai.Ta có C = (n + 3)2 – (n – 1)2 = (n + 3 – n + 1)(n + 3 + n – 1) = 4(2n + 2).      

b) Sai. Ta có:C = 4(2n + 2) = 8n + 8.    

c) Sai. Ta có:C = 4(2n + 2) = 0

2n + 2 = 0

2n = –2

n = –1.        

Có 1 giá trị của n để C = 0.

d) Đúng. Vì C = 4(2n + 2) = 8(n + 1) nên với mọi số tự nhiên n, biểu thức C luôn chia hết cho 8.
21. Tự luận
• 1 điểm

Biết số ở dấu ba chấm (…) có dạng ab (với ab là phân số tối giản). Tính tổng a + b.

15−xx+15=...−x2

Xem đáp án

Đáp án: 26

15−xx+15=15−x15+x=152−x2=125−x2

Vậy a = 1, b = 25. Tổng a + b = 26.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0?

Xem đáp án

Đáp án: 2

(2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0

(2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3) = 0

(x – 4)(3x + 2) = 0

TH1: x – 4 = 0 hay x = 4.

TH2: 3x + 2 = 0 hay x = -23.

Vậy có 2 giá trị của x thỏa mãn đề bài.

23. Tự luận
• 1 điểm
Tìm x biết (3 – x)(x + 3) + x(x – 3) = 0.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

(3 – x)(x + 3) + x(x – 3) = 0

9 – x2 + x2 – 3x = 0

9 – 3x = 0

x = 3.

Vậy x = 3.

24. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị của 10 0012 – 99992 chứa mấy chữ số 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

Ta có 10 0012 – 99992 = (10 001 – 9999)(10 001 + 9999) = 2 . 20 000 = 40 000 có 4 chữ số 0.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A = (2x – y)2 – (y + 2x)2 + (2x – y)(y + 2x) tại x = 2; y = –1.

Xem đáp án

Đáp án: 31

A = (2x – y)2 – (y + 2x)2 + (2x – y)(y + 2x)

= (2x – y – y – 2x)(2x – y + y + 2x) + 4x2 – y2

= –2y.4x + 4x2 – y2

= 4x2 – 8xy – y2.

Thay x = 2; y = –1 vào biểu thức A, ta được:

A = 4.22 – 8.2.(–1) – (–1)2 = 16 + 16 – 1 = 31.

Vậy với x = 2; y = –1 thì A = 31.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả