Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong một trò chơi trí tuệ trên truyền hình dành cho học sinh, người dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả phép tính 198 . 202. Ngay lập tức một bạn đã chỉ ra kết quả đúng. Bạn ấy tính như thế nào mà nhanh thế nhỉ?

Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

Để tính nhanh kết quả phép tính 198 . 202, ta áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta có:

198 . 202 = (200 – 2)(200 + 2) = 2002 – 22 = 40 000 – 4 = 39 996.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức?

a) a(a + 2b) = a2 + 2ab;

Xem đáp án

a) Đẳng thức a(a + 2b) = a2 + 2ab là hằng đẳng thức;

3. Tự luận
1 điểm

b) a + 1 = 3a – 1.

Xem đáp án

b) Đẳng thức a + 1 = 3a – 1 không là hằng đẳng thức (vì khi ta thay a = 0 thì kết quả ở vế trái bằng 1 còn kết quả ở vế phải bằng – 1. Khi đó, kết quả hai vế của đẳng thức không bằng nhau).

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 2.1.

Quan sát Hình 2.1.   a) Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a. (ảnh 1)

a) Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a.

Xem đáp án

a) Xét Hình 2.1a:

Diện tích hình vuông bao gồm cả phần màu vàng và phần màu xanh là: a2.

Phần màu vàng là hình vuông có cạnh là b nên có diện tích bằng: b2.

Diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1.a là: a2 – b2.

5. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1.b.

Xem đáp án

b) Phần hình màu xanh ở Hình 2.1.b có chiều dài là a + b.

Diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1.b là: (a + b)(a – b).

6. Tự luận
1 điểm

c) Có nhận xét gì về diện tích của hai hình ở câu a và câu b?

Xem đáp án

c) Nhận xét: Diện tích của hai hình ở câu a và câu b bằng nhau.

7. Tự luận
1 điểm

Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính (a + b)(a – b).

Từ đó rút ra liên hệ giữa a2 – b2 và (a + b)(a – b).

Xem đáp án

Ta có (a + b)(a – b) = a2 + ab – ab – b2 = a2 – b2.

Do đó a2 – b2 = (a + b)(a – b).

8. Tự luận
1 điểm

a) Tính nhanh 992 – 1;

Xem đáp án

 a) Ta có 992 – 1 = (99 + 1)(99 – 1) = 100 . 98 = 9 800;

9. Tự luận
1 điểm

b) Viết x2 – 9 dưới dạng tích.

Xem đáp án

b) Ta có x2 – 9 = x2 – 32 = (x + 3)(x – 3).

Vậy x2 – 9 = (x + 3)(x – 3).

10. Tự luận
1 điểm

Ở bài toán mở đầu, em hãy giải thích xem bạn đó tính nhanh như thế nào.

Trong một trò chơi trí tuệ trên truyền hình dành cho học sinh, người dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả phép tính 198 . 202. Ngay lập tức một bạn đã chỉ ra kết quả đúng. Bạn ấy tính như thế nào mà nhanh thế nhỉ?

Xem đáp án

Để tính nhanh kết quả phép tính 198 . 202, ta áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta có:

198 . 202 = (200 – 2)(200 + 2) = 2002 – 22 = 40 000 – 4 = 39 996.

11. Tự luận
1 điểm

Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính (a + b)(a + b). Từ đó rút ra liên hệ giữa (a + b)2 và a2 + 2ab + b2.

Xem đáp án

Ta có: (a + b)(a + b) = a2 + ab + ab + b2 = a2 + 2ab + b2.

Ta thấy (a + b)(a + b) = (a + b)2; (a + b)(a + b) = a2 + 2ab + b2.

Do đó (a + b)(a + b) = a2 + 2ab + b2.

12. Tự luận
1 điểm

a) Khai triển (2b + 1)2.

Xem đáp án

a) Ta có (2b + 1)2 = (2b)2 + 2 . 2b . 1 + 12 = 4b2 + 4b + 1.

13. Tự luận
1 điểm

b) Viết biểu thức 9y2 + 6yx + x2 dưới dạng bình phương của một tổng.

Xem đáp án

b) Ta có 9y2 + 6yx + x2 = (3y)2 + 2 . 3y . x + x2 = (3y + x)2.

Vậy 9y2 + 6yx + x2 = (3y + x)2.

14. Tự luận
1 điểm

Với hai số a, b bất kì, viết a – b = a + (–b) và áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính (a – b)2.

Xem đáp án

Ta có (a – b)2 = [a + (–b)]2 = a2 + 2ab + (–b)2 = a2 + 2ab + b2.

Do đó (a – b)2 = a2 + 2ab + b2.

15. Tự luận
1 điểm

Khai triển (3x – 2y)2.

Xem đáp án

Ta có (3x – 2y)2 = (3x)2 – 2 . 3x . 2y + (2y)2 = 9x2 – 12xy + 4y2.

16. Tự luận
1 điểm

Trong trò chơi “Ai thông minh hơn học sinh lớp 8”, người hướng dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả của phép tính 1 0022. Chỉ vài giây sau, Nam đã tính kết quả chính xác và giành được điểm. Em hãy giải thích xem Nam đã tính như thế nào.

Xem đáp án

Để tính nhanh kết quả của phép tính 1 0022, có thể Nam đã tính như sau:

Sử dụng công thức bình phương của một tổng, ta thực hiện:

1 0022 = (1 000 + 2)2 = 1 0002 + 2 . 1 000 . 2 + 22

= 1 000 000 + 4 000 + 4 = 1 004 004.

17. Tự luận
1 điểm

Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

a) x + 2 = 3x + 1;

Xem đáp án

a) Đẳng thức x + 2 = 3x + 1 không phải là hằng đẳng thức vì khi x = 0 thì kết quả ở vế trái bằng 2, vế phải bằng 1, khi đó kết quả của hai về không bằng nhau;

18. Tự luận
1 điểm

b) 2x(x + 1) = 2x2 + 2x;

Xem đáp án

b) Đẳng thức 2x(x + 1) = 2x2 + 2x là hằng đẳng thức;

19. Tự luận
1 điểm

c) (a + b)a = a2 + ba;

Xem đáp án

c) Đẳng thức (a + b)a = a2 + ba là hằng đẳng thức;

20. Tự luận
1 điểm

d) a – 2 = 2a + 1.

Xem đáp án

d) Đẳng thức a – 2 = 2a + 1 không phải là hằng đẳng thức vì khi x = 2 thì kết quả ở vế trái bằng 0, vế phải bằng 5, khi đó kết quả của hai về không bằng nhau.

21. Tự luận
1 điểm

Thay   ?   bằng biểu thức thích hợp.

a) x−3yx+3y=x2−  ?  ;

Xem đáp án

a) Ta có (x – 3y)(x + 3y) = x2 – (3y)2 = x2 – 9y2.

Vậy ta điền như sau x−3yx+3y=x2−  9y2  

22. Tự luận
1 điểm

b) 2x−y2x+y=4  ?    −  y2

Xem đáp án

b) Ta có (2x – y)(2x + y) = (2x)2 – y2 = 4x2 – y2.

Vậy ta điền như sau 2x−y2x+y=4  x2   −  y2

23. Tự luận
1 điểm

c) x2+8xy+  ?  =(  ?    +  4y)2

Xem đáp án

c) Ta có x2 + 8xy + 16y2 = x2 + 2 . x . 4y + (4y)2 = (x + 4y)2.

Vậy ta điền như sau x2+8xy+  16y2=(  x    +  4y)2

24. Tự luận
1 điểm

d)   ?    −12xy+9y2=(2x−  ?  )2

Xem đáp án

d) Ta có 4x2 – 12xy + 9y2 = (2x)2 – 2 . 2x . 3y + (3y)2 = (2x – 3y)2.

Vậy ta điền như sau  4x2   −12xy+9y2=(2x− 3y )2 .

25. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

a) 54 . 66;

b) 2032.

Xem đáp án

a) 54 . 66 = (60 – 6)(60 + 6) = 602 – 62

= 3 600 – 36 = 3564;

b) 2032 = (200 + 3)2 = 2002 + 2 . 200 . 3 + 32

= 40 000 + 1 200 + 9 = 41 209.

26. Tự luận
1 điểm

Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) x2 + 4x + 4;

Xem đáp án

a) x2 + 4x + 4 = x2 + 2 . x . 2 + 22 = (x + 2)2;

27. Tự luận
1 điểm

b) 16a2 – 16ab + 4b2.

Xem đáp án

b) 16a2 – 16ab + 4b2 = (4a)2 – 2 . 4a . 2b + (2b)2 = (4a – 2b)2.

28. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) (x – 3y)2 – (x + 3y)2;

Xem đáp án

a) (x – 3y)2 – (x + 3y)2 = [(x – 3y) + (x + 3y)] [(x – 3y) – (x + 3y)]

= (x – 3y + x + 3y)(x – 3y – x – 3y) = 2x . (–6y) = –12xy;

29. Tự luận
1 điểm

b) (3x + 4y)2 + (4x – 3y)2.

Xem đáp án

b) (3x + 4y)2 + (4x – 3y)2

= (3x)2 + 2 . 3x . 4y + (4y)2 + (4x)2 – 2 . 4x . 3y + (3y)2

= (3x)2 + (4y)2 + (4x)2 + (3y)2 = 9x2 + 16y2 + 16x2 + 9y2

= 25x2 + 25y2.

30. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, ta có:

(n + 2)2 – n2 chia hết cho 4.

Xem đáp án

Ta có (n + 2)2 – n2 = (n + 2 – n)(n + 2 + n) = 2(2n + 2) = 4n + 4 = 4(n + 1)

Vì n là số tự nhiên nên n + 1 cũng là số tự nhiên

Và 4 4 nên 4(n + 1) 4.

Vậy với mọi số tự nhiên n, ta có (n + 2)2 – n2 chia hết cho 4.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả