20 câu trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8154 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\({a^2} - 4{b^2} = {\left( {a - 2b} \right)^2}.\)

\({a^2} - 4{b^2} = {\left( {2a - b} \right)^2}.\)

\({a^2} - 4{b^2} = \left( {a - 2b} \right)\left( {a + 2b} \right).\)

\({a^2} - 4{b^2} = \left( {2b - a} \right)\left( {2b + a} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({a^2} - 4{b^2} = {a^2} - {\left( {2b} \right)^2} = \left( {a - 2b} \right)\left( {a + 2b} \right).\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đẳng thức \({x^2} + 4x + 4 = ...\) Điền vào dấu “...” để đẳng thức đúng.

\({\left( {x + 4} \right)^2}.\)

\({\left( {2x + 1} \right)^2}.\)

\({\left( {4x + 1} \right)^2}.\)

\({\left( {x + 2} \right)^2}.\)

Xem đáp án
Đẳng thức nào sau đây là đúng?
3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển \({\left( {2a - \frac{1}{2}} \right)^2}\) ta được một đa thức có bao nhiêu hạng tử?

\(5.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {2a - \frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {2a} \right)^2} - 2 \cdot 2a \cdot \frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 4{a^2} - 2a + \frac{1}{4}\).

Do đó, khai triển \({\left( {2a - \frac{1}{2}} \right)^2}\) ta được một đa thức có \(3\) hạng tử.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(46 \cdot 54\) là:

\(2\;484.\)

\(2\;494.\)

\(2\;474.\)

\(2\;504.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(46 \cdot 54 = \left( {50 - 4} \right)\left( {50 + 4} \right) = {50^2} - {4^2} = 2\;500 - 16 = 2\;484.\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \(\frac{1}{4}{x^2} - 36\) được viết dưới dạng tích của hai thức nào sau đây?

\(\frac{1}{2}x + 6\) và \(\frac{1}{2}x - 6.\)

\(\frac{1}{2}x + 6\) và \(6 - \frac{1}{2}x.\)

\(\frac{1}{4}x + 6\) và \(\frac{1}{4}x - 6.\)

\(\frac{1}{4}x + 6\) và \(6 - \frac{1}{4}x.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{4}{x^2} - 36 = {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^2} - {6^2} = \left( {\frac{1}{2}x - 6} \right)\left( {\frac{1}{2}x + 6} \right).\)

Do đó, đa thức \(\frac{1}{4}{x^2} - 36\) được viết dưới dạng tích của hai đa thức \(\frac{1}{2}x + 6\) và \(\frac{1}{2}x - 6.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết biểu thức \(\left( {2a - 6} \right)\left( {2a + 6} \right) - 4{a^2} + 3a\) dưới dạng đa thức, ta thu được đa thức bậc mấy?

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {2a - 6} \right)\left( {2a + 6} \right) - 4{a^2} + 3a = {\left( {2a} \right)^2} - {6^2} - 4{a^2} + 3a = 4{a^2} - 36 - 4{a^2} + 3a = 3a - 36.\)

Do đó, đa thức thu được có bậc \(1.\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(4{x^2}{y^2} - 12xy + 9\) viết được dưới dạng nào dưới đây?

\({\left( {2xy + 3} \right)^2}.\)

\(\left( {2xy - 3} \right)\left( {2xy + 3} \right).\)

\({\left( {2xy - 3} \right)^2}.\)

\(\left( {3 - 2xy} \right)\left( {3 + 2xy} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(4{x^2}{y^2} - 12xy + 9 = {\left( {2xy} \right)^2} - 2 \cdot 2xy \cdot 3 + {3^2} = {\left( {2xy - 3} \right)^2}.\)

Do đó, ta chọn đáp án C.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {x^2} - 100x + 2\;500\) tại \(x = 51\) là:

\(2.\)

\(4.\)

\(1.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({x^2} - 100x + 2\;500 = {x^2} - 2 \cdot x \cdot 50 + {50^2} = {\left( {x - 50} \right)^2}.\)

Với \(x = 51\) ta có: \(A = {\left( {51 - 50} \right)^2} = 1.\)

Vậy với \(x = 51\) thì giá trị biểu thức A bằng \(1.\)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây.

\({x^2} - 2x + 2 \ge 1\) với mọi giá trị thực của \(x.\)

\({x^2} - 2x + 2 < 1\) với mọi giá trị thực của \(x.\)

\({x^2} - 2x + 2 \ge 2\) với mọi giá trị thực của \(x.\)

\({x^2} - 2x + 2 \le 0\) với mọi giá trị thực của \(x.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({x^2} - 2x + 2 = {x^2} - 2x + 1 + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 1 \ge 1\) với mọi giá trị thực của \(x.\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số \(a,\;b\) thỏa mãn \(a + b = 12\) và \(a - b = 2\). Giá trị của biểu thức \({a^2} - {b^2}\) là:

\(20.\)

\(24.\)

\(22.\)

\(26.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right) = 12 \cdot 2 = 24.\)

11.Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 ý khẳng định, yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định)

Cho biểu thức \(P = {\left( {2x + 3} \right)^2} + {\left( {3x - 7} \right)^2} + 2\left( {2x + 3} \right)\left( {3x - 7} \right)\).

a) Thu gọn được biểu thức \(P = {\left( {5x - 4} \right)^2}\).

b) Giá trị biểu thức P tại \(x = 2\) bằng \(6.\)

c) Cho \(B = 25{x^2} - 30x + 9,\) có hai giá trị của x để \(P - B = 0.\)

d) Có hai giá trị của x để \(P < 0.\)

Xem đáp án

         Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \(P = {\left( {2x + 3} \right)^2} + 2\left( {2x + 3} \right)\left( {3x - 7} \right) + {\left( {3x - 7} \right)^2} = {\left( {2x + 3 + 3x - 7} \right)^2} = {\left( {5x - 4} \right)^2}\).

b) Sai.

Thay \(x = 2\) vào P ta có: \(P = {\left( {5 \cdot 2 - 4} \right)^2} = {6^2} = 36.\)

c) Sai.

Ta có: \(B = {\left( {5x} \right)^2} - 2 \cdot 5x \cdot 3 + {3^2} = {\left( {5x - 3} \right)^2}.\)

Để \(P - B = 0\) thì \({\left( {5x - 4} \right)^2} - {\left( {5x - 3} \right)^2} = 0\)

\(\left( {5x - 4 - 5x + 3} \right)\left( {5x - 4 + 5x - 3} \right) = 0\)

\( - \left( {10x - 7} \right) = 0\)

\(x = \frac{7}{{10}}\)

Vậy có một giá trị của x để \(P - B = 0.\)

d) Sai.

Vì \(P = {\left( {5x - 4} \right)^2}\) nên \(P \ge 0\) với mọi giá trị thực của x. Vậy không có giá trị nào của x để \(P < 0.\)

12.Tự luận
• 1 điểm

Yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định

Trên một khu vườn hình vuông có cạnh bằng \(40{\rm{ m}}\) (như hình vẽ), người ta định trồng cây ăn quả xung quanh vườn có bề rộng \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

a) Diện tích của khu vườn là \(1\;600{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)           b) Độ dài cạnh khu đất còn lại là \(40 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\) (ảnh 1)

         a) Diện tích của khu vườn là \(1\;600{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

         b) Độ dài cạnh khu đất còn lại là \(40 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

         c) Diện tích khu đất còn lại là \({\left( {40 - x} \right)^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

         d) Nếu diện tích trồng cây ăn quả là \(576{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) thì bề rộng phần trồng cây ăn quả xung quanh vườn bằng \(2{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Diện tích của khu vườn là: \({40^2} = 1\;600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

b) Sai.

Khu đất còn lại là hình vuông có cạnh là: \(40 - 2x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

c) Sai.

Diện tích khu đất còn lại là: \({\left( {40 - 2x} \right)^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Sai.

Vì diện tích phần trồng cây ăn quả xung quanh vườn là \(576{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) nên \({\left( {40 - 2x} \right)^2} = 1\;600 - 576 = 1\;024\) hay \({\left( {40 - 2x} \right)^2} = {32^2}\)

\({\left( {40 - 2x} \right)^2} - {32^2} = 0\)

\(\left( {40 - 2x - 32} \right)\left( {40 - 2x + 32} \right) = 0\)

\(\left( {8 - 2x} \right)\left( {72 - 2x} \right) = 0\)

Vì khu vườn ban đầu có độ dài cạnh bằng \(40{\rm{ m}}\) nên \(2x < 40,\) do đó \(72 - 2x > 0.\)

Suy ra \(8 - 2x = 0\) nên \(x = 4{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Do đó, nếu diện tích trồng cây ăn quả là \(576{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) thì bề rộng phần trồng cây ăn quả xung quanh vườn bằng \(4{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

13.Tự luận
• 1 điểm

Yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định

Cho hai số \(a,\;b\) thỏa mãn \({a^2} + {b^2} = 20;\;ab = 8\) và \(a > b > 0.\)

         a) Tổng hai số a và b bằng \(6.\)

         b) \(a - b = 2.\)

         c) \({a^2} - {b^2} = 16.\)

         d) \({a^4} - {b^4} = 240.\)

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2} = \left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 2ab.\)

Với \({a^2} + {b^2} = 20;\;ab = 8\) ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = 20 + 2 \cdot 8 = 36.\)

Vì \(a > b > 0\) nên \(a + b > 0.\) Do đó, \(a + b = \sqrt {36}  = 6.\)

b) Đúng.

Ta có: \({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2} = \left( {{a^2} + {b^2}} \right) - 2ab.\)

Với \({a^2} + {b^2} = 20;\;ab = 8\) ta có: \({\left( {a - b} \right)^2} = 20 - 2 \cdot 8 = 4.\)

Vì \(a > b > 0\) nên \(a - b > 0.\) Do đó, \(a - b = \sqrt 4  = 2.\)

c) Sai.

Ta có: \({a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right) = 2 \cdot 6 = 12.\)

d) Đúng.

Ta có: \({a^4} - {b^4} = \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{a^2} - {b^2}} \right) = 20 \cdot 12 = 240.\)

14.Tự luận
• 1 điểm

Yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định

Từ một miếng bìa hình tròn (như hình vẽ) có bán kính \(R{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right),\) người ta khoét một hình tròn ở giữa có bán kính \(r{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right),r < R.\)

a) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(2\pi R{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) (ảnh 1)

         a) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(2\pi R{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

         b) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) bị khoét đi là \(\pi {r^2}\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

         c) Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(\pi \left( {R - r} \right)\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

         d) Nếu tổng hai bán kính là \(20\;cm\) và hiệu hai bán kính là \(6\;cm\) thì diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(182\pi \;c{m^2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

a) Sai.

Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là: \(\pi {R^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

b) Đúng.

Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) bị khoét đi là: \(\pi {r^2}\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

c) Sai.

Diện tích phần còn lại của miếng bìa là: \(\pi {R^2} - \pi {r^2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Sai.

Ta có: \(\pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {R + r} \right)\left( {R - r} \right) = 20 \cdot 6\pi  = 120\pi \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Do đó, khi tổng bán kính là \(20\;cm\) và hiệu hai bán kính là \(6\;cm\) thì diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(120\pi \;c{m^2}.\) 

15.Tự luận
• 1 điểm

Yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định

Cho hai biểu thức \(A = {\left( {x + 3y} \right)^2} + {\left( {3x - y} \right)^2},\;B = \left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right) + 3{x^2}.\)

         a) Thu gọn đa thức A được \(A = 4{x^2} + 4{y^2}.\)

         b) Thu gọn đa thức B được \(B = 4{x^2} - 4{y^2}.\)

         c) Đa thức \(A - B\) không chia hết cho 2 với mọi giá trị của \(x,\;y.\)

         d) \(A \cdot B = 40\left( {{x^4} - {y^4}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

a) Sai.

Ta có: \(A = {x^2} + 6xy + 9{y^2} + 9{x^2} - 6xy + {y^2} = \left( {{x^2} + 9{x^2}} \right) + \left( {6xy - 6xy} \right) + \left( {9{y^2} + {y^2}} \right) = 10{x^2} + 10{y^2}.\)

b) Đúng.

Ta có: \(B = \left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right) + 3{x^2} = {x^2} - {\left( {2y} \right)^2} + 3{x^2} = 4{x^2} - 4{y^2}.\)

c) Sai.

Ta có: \(A - B = 10{x^2} + 10{y^2} - 4{x^2} + 4{y^2} = 6{x^2} + 14{y^2} = 2\left( {3{x^2} + 7{y^2}} \right) \vdots 2\) với mọi giá trị của \(x,\;y.\)

d) Đúng.

Ta có: \(A \cdot B = \left( {10{x^2} + 10{y^2}} \right)\left( {4{x^2} - 4{y^2}} \right) = 10\left( {{x^2} + {y^2}} \right)4\left( {{x^2} - {y^2}} \right) = 40\left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - {{\left( {{y^2}} \right)}^2}} \right] = 40\left( {{x^4} - {y^4}} \right).\)

16.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi yêu cầu đưa ra đáp án là một con số, tối đa có 4 kí tự, tính cả kí tự dấu  và kí tự dấu phẩy

Điền số thích hợp vào dấu “…” để được đáp án đúng: \({\left( {{a^2} + {b^2}} \right)^2} - {\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} = ...{a^2}{b^2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(4\)

\({\left( {{a^2} + {b^2}} \right)^2} - {\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2}\)

\( = {a^4} + 2{a^2}{b^2} + {b^4} - {a^4} + 2{a^2}{b^2} - {b^4}\)

\( = \left( {{a^4} - {a^4}} \right) + \left( {2{a^2}{b^2} + 2{a^2}{b^2}} \right) + \left( {{b^4} - {b^4}} \right)\)

\( = 4{a^2}{b^2}\)

Do đó, số thích hợp để điền vào “…” là \(4.\)

17.Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của x thì \(16{x^2} - {\left( {4x - 5} \right)^2} = 15?\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(1\)

\(16{x^2} - {\left( {4x - 5} \right)^2} = 15\)

\(16{x^2} - 16{x^2} + 40x - 25 = 15\)

\(40x = 15 + 25\)

\(40x = 40\)

\(x = 1\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho số tự nhiên m. Biết rằng, m chia cho 3 dư 2, hỏi \({m^2}\) chia cho 3 có số dư là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(1\)

Vì m chia cho 3 dư 2 nên ta có \(m = 3k + 2,k \in \mathbb{N}.\)

Ta có: \({m^2} = {\left( {3k + 2} \right)^2} = 9{k^2} + 12k + 4 = 9{k^2} + 12k + 3 + 1 = 3\left( {3{k^2} + 4k + 1} \right) + 1.\)

Vì \(3\left( {3{k^2} + 4k + 1} \right) \vdots 3\) với mọi \(k \in \mathbb{N}\) nên \(3\left( {3{k^2} + 4k + 1} \right) + 1\) chia cho 3 dư \(1\) với mọi \(k \in \mathbb{N}.\)

Do đó, \({m^2}\) chia cho 3 có số dư là \(1.\)

19.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \({\left( {x - y + z} \right)^2} - {\left( {x - y} \right)^2} - 2\left( {x - y} \right)z\) thu được đa thức có bao nhiêu hạng tử?

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(1\)

\({\left( {x - y + z} \right)^2} - {\left( {x - y} \right)^2} - 2\left( {x - y} \right)z\)

\( = {\left[ {\left( {x - y} \right) + z} \right]^2} - {\left( {x - y} \right)^2} - 2\left( {x - y} \right)z\)

\( = {\left( {x - y} \right)^2} + 2\left( {x - y} \right)z + {z^2} - {\left( {x - y} \right)^2} - 2\left( {x - y} \right)z\)

\( = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} - {{\left( {x - y} \right)}^2}} \right] + \left[ {2\left( {x - y} \right)z - 2\left( {x - y} \right)z} \right] + {z^2}\)

\( = {z^2}\)

Do đó, biểu thức đã cho sau khi rút gọn có một hạng tử.

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số \(a > b > 0\) sao cho \({\left( {a - b} \right)^2} = 25\) và \(ab = 14.\) Tính giá trị của biểu thức \(a + b.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(9\)

Ta có: \({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}.\)

Do đó, \({a^2} + {b^2} - 2 \cdot 14 = 25\) nên \({a^2} + {b^2} = 25 + 28 = 53.\)

Lại có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2} = \left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 2ab = 53 + 2 \cdot 14 = 81.\)

Mà \(a > b > 0\) nên \(a + b > 0,\) suy ra \(a + b = 9.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
2048.vn

Ý tưởng của bạn, bài học của bạn

Tự thiết kế đề thi, bài giảng hoặc flashcard theo cách riêng.

Tạo mới

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả