Bài tập Mô tả và vận dụng hai hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu để tính nhanh, rút gọn biểu thức có đáp án lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Mô tả và vận dụng hai hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu để tính nhanh, rút gọn biểu thức có đáp án lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 858 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết biểu thức 9x2 + 24x + 16 dưới dạng bình phương của một tổng ta được

(3x + 4)2;

(3x + 16)2;

(9x + 16)2;

(x + 4)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có  9x2 + 24x + 16 = (3x)2 + 2 . 3x . 4 + 42 = (3x + 4)2.

Do đó ta chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức (a + 2b)2 + (2a + b)2, ta được

a2 + 8ab + 5b2;

5a2 + 8ab + b2;

5a2 + 8ab + 5b2;

5a2 + 10ab + 5b2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có(a + 2b)2 + (2a + b)2 

= [a2 + 2.a.2b + (2b)2] + [(2a)2 + 2.2a.b + b2]

= a2 + 4ab + 4b2 + 4a2 + 4ab + b2

= 5a2 + 8ab + 5b2.

Do đó ta chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết biểu thức  x2 – 8x + 16 dưới dạng bình phương của một hiệu, ta được

(x – 4)2;

(x – 16)2;

(2x – 4)2;

(2x – 16)2;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x2 – 8x + 16 = x2 – 2.x . 4 + 42 = (x – 4)2.

Do đó ta chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển (3x – 2y)2 ta được

3x2 – 12xy + 4y2;

9x2 – 12xy + 2y2;

3x2 – 12xy + 2y2;

9x2 – 12xy + 4y2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có (3x – 2y)2 = (3x)2 – 2.3x.2y + (2y)2 = 9x2 – 12xy + 4y2.

Do đó ta chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển (x – xy)2 ta được

x2 – 2xy + x2y2;

x2 – 2xy + x4y2;

x2 – 2x2y + x2y2;

x – 2x2y + x2y2;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (x – xy)2 = x2 – 2.x.xy + (xy)2 = x2 – 2x2y + x2y2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức A = 16x2 + 24x + 9 tại x = 1 là

39;

49;

59;

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có A = 16x2 + 24x + 9 = (4x)2 + 2.4x.3 + 32 = (4x + 3)2.

Thay x = 1 vào biểu thức A ta được:

A = (4.1 + 3)2 = 72 = 49.

Vậy tại x = 1 biểu thức A có giá trị bằng 49.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức B = 16x2 – 24x + 9 tại x = 1 là

49;

9;

1;

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có B = 16x2 – 24x + 9 = (4x)2 – 2.4x.3 + 32 = (4x – 3)2.

Thay x = 1 vào biểu thức A ta được:

B = (4.1 – 3)2 = 12 = 1.

Vậy tại x = 1 biểu thức B có giá trị bằng 1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức  (a – 2b)2 + (2a – b)2 ta được

5a2 – 8ab + 5b2;

5a2 – ab + 5b2;

a2 – 8ab + 5b2;

5a2 – 8ab + b2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có (a – 2b)2 + (2a – b)2 

= [a2 – 2.a.2b + (2b)2] + [(2a)2 – 2.2a.b + b2]

= a2 – 4ab + 4b2 + 4a2 – 4ab + b2

= 5a2 – 8ab + 5b2.

Do đó ta chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển (m – 3)2 ta được

m2 – 3m + 9;

m2 – 6m + 3;

m2 – 6m + 9;

m2 + 6m + 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có (m – 3)2 = m2 – 2.3.m + 32 = m2 – 6m + 9.

Do đó ta chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhanh 612 bằng cách áp dụng bình phương của một tổng ta được

3321;

3421;

3712

3721.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 612 = (60 + 1)2 = 602 + 2.60.1 + 12

= 3600 + 120 + 1 = 3721.

Do đó ta chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

(A + B)2 = A2 + AB + B2.

(A – B)2 = A2 + 2AB + B2.

(A – B)2 = A2 – 2AB + B2.

A2 – B2 = (A + B)(–A + B).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2.

Hiệu của hai bình phương: A2 – B2 = (A – B)(A + B).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức (2x + 3y)2 ta được kết quả nào sau đây?

4x2 + 12xy + 9y2.

2x2 + 12xy + 3y2.

4x2 + 6xy + 9y2.

4x2 + 12xy + 3y2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

(2x + 3y)2 = (2x)2 + 2.(2x).(3y) + (3y)2 = 4x2 + 12xy + 9y2.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức A = x2 – 8x + 16 bằng biểu thức nào sau đây?

(x + 4)2.

(x – 4)2.

(x – 8)2.

(x – 16)2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

A = x2 – 8x + 16 = x2 – 2.x.4 + 42 = (x – 4)2.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tính nhanh giá trị của biểu thức B = 492 (không dùng máy tính), cách biến đổi nào sau đây là thuận tiện và chính xác nhất?

B = (50 – 1)2 = 502 – 2.50.1 + 12.

B = 49.49.

B = (50 – 1)2 = 502 – 1.

B = (50 – 1)2 = 502 – 50.1 + 12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Để tính nhanh, ta đưa số 49 về hiệu của số tròn trăm gần nhất là (50 – 1).

B = (50 – 1)2 = 502 – 2.50.1 + 12 = 2500 – 100 + 1 = 2401.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức A = (x – 2y)2 + (x + 2y)2 + 2(x – 2y)(x + 2y) ta được kết quả là

4y2.

–8xy.

2x2 .

4x2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A = (x – 2y)2 + (x + 2y)2 + 2(x – 2y)(x + 2y)

= (x – 2y)2 + 2(x – 2y)(x + 2y) + (x + 2y)2

= (x – 2y + x + 2y)2 = 4x2.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các biểu thức:

P = (2x + 3y)2 + (2x – 3y)2 – 2(4x2 – 9y2);

Q = (x + 2)2 – 2(x + 2)(x – 2) + (x – 2)2.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Sau khi rút gọn, giá trị của biểu thức P không phụ thuộc vào giá trị của x và y.

ĐúngSai
b

Giá trị của biểu thức Q không phụ thuộc vào giá trị của x.

ĐúngSai
c

Biểu thức P và Q luôn nhận giá trị dương.

ĐúngSai
d

Tại y=23thì P = Q.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.     b) Đúng.      c) Sai.       d) Đúng.    

a) Sai. Ta có: P = (2x + 3y)2 – 2(2x – 3y)(2x + 3y) + (2x – 3y)2

= (2x + 3y – 2x + 3y) = 36y2.

Vậy giá trị của P không phụ thuộc vào giá trị của x, nhưng phụ thuộc vào giá trị của y.

b) Đúng. Ta có: Q = [(x + 2 – (x – 2)]2 = 42 = 16.

Vậy giá trị của Q không phụ thuộc vào giá trị của x.

c) Sai.Ta có: P = 36y2 ≥ 0 với mọi y. Dấu bằng xảy ra khi y = 0.

P vẫn nhận giá trị bằng 0.

Vì Q = 16 nên Q luôn nhận giá trị dương.

d) Đúng. Với y=23 ta có: P=36y2=36⋅232=16=Q.

Vậy tại y=23 thì P = Q.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các biểu thức: A = (2x + 1)2 + 2(2x + 1)(3 – 2x) + (2x – 3)2 và B = (x + 5)2 – (x – 5)2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức A có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến.

ĐúngSai
b

Sau khi rút gọn, biểu thức B là một đơn thức bậc hai.

ĐúngSai
c

Tại x=45, giá trị của biểu thức A bằng giá trị của biểu thức B.

ĐúngSai
d

Với mọi x > 0, tích AB luôn nhận giá trị dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Sai.      c) Đúng.      d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: A = (2x + 1)2 + 2(2x + 1)(3 – 2x) + (2x – 3)2  

= [(2x + 1) + (3 – 2x)]2 = 42 = 16.

b) Sai. Ta có: B = (x2 + 10x + 25) – (x2 – 10x + 25) = 20x là đơn thức bậc nhất.

c) Đúng. Tại x=45 thì B=20⋅45=16=A.

d) Đúng. Tích AB = 16.20x = 320x. Với mọi x > 0 thì 320x > 0.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các biểu thức: M = (2x + y)(2x – y) – (2x – y)2 và N = (x – y)2 + (x + y)2 + 2(–x2 + y2). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

M = 2y(2x – y).

ĐúngSai
b

N = 2x2.

ĐúngSai
c

Với mọi y > 0, biểu thức N luôn nhận giá trị dương.

ĐúngSai
d

Tại x = 1, y = 2 thì M > N.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Sai.      c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. Ta có: M = (2x – y)[(2x + y) – (2x – y)] = 2y(2x – y).

b) Sai. Ta có: N = (x – y)2 + (x + y)2 + 2(y – x)(y + x)

= (x – y)2 – 2(x – y)(y + x) + (x + y)2

= [(x – y) – (x + y)]2

= (–2y)2 = 4y2.

c) Đúng. Vì với mọi y > 0 thì y2 > 0 nên N > 0.

d) Sai. Tại x = 1, y = 2, ta có:

M = 2.2.(2.1 – 2) = 4.0 = 0.

N = 4.22 = 16.

Vì 0 < 16 nên M < N.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các biểu thức: E = (x2 – 1)2 – (x2 – 2)(x2 + 2) và F = (x – 1)2 + 2(1 – x)(x + 2) + (x + 2)2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức E sau khi thu gọn là một đa thức bậc hai.

ĐúngSai
b

Biểu thức F luôn nhận giá trị bằng 9 với mọi giá trị của x.

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức E là 5.

ĐúngSai
d

Không có giá trị nào của x để E = F.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Đúng.      c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: E = (x4 – 2x2 + 1) – (x4 – 4) = –2x2 + 5 là đa thức bậc hai.

b) Đúng. Ta có: F = (x – 1)2 – 2(x – 1)(x + 2) + (x + 2)2 

=  [(x – 1) – (x + 2)]2 = (–3)2 = 9.

c) Sai. Vì x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x nên –2x2 ≤ 0

Suy ra E = –2x2 + 5 ≤ 5. Do đó giá trị lớn nhất của E là 5 khi x = 0.

d) Đúng. Để E = F thì –2x2 + 5 = 9

–2x2  = 4

x2 = –2 (vô lý vì x2 ≥ 0 với mọi x ).

Do đó không tồn tại giá trị nào của x thỏa mãn.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các biểu thức: E = (x2 + 2)2 – (x2 – 3)(x2 + 3) và F = (2x + 1)2 – 2(2x + 1)(2x – 3) + (2x – 3)2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Sau khi thu gọn, E = 4x2 + 13.

ĐúngSai
b

Biểu thức F luôn nhận giá trị bằng 16 với mọi giá trị của x.

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức E là 13 khi x = 0.

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị dương của x để E = F + 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Đúng.      c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. Có E = (x4 + 4x2 + 4) – (x4 – 9) = 4x2 + 13.

b) Đúng. Có F = [(2x + 1) – (2x – 3)]2 = (2x + 1 – 2x + 3)2 = 42 = 16.

c) Đúng. Vì x2 ≥ 0 với mọi x nên E = 4x2 + 13 ≥ 13.

Dấu "=" xảy ra khi x = 0. Vậy giá trị nhỏ nhất của E là 13.

d) Sai. Để E = F + 1 thì

4x2 + 13 = 16 + 1

4x2 = 4

x2 = 1

x = ± 1

Vậy có 1 giá trị dương của x là x = 1 thỏa mãn.
21. Tự luận
• 1 điểm

Trong một khu vườn hình vuông có độ dài cạnh 10m người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng x (m). Để diện tích phần đất còn lại là 81m2 thì bề rộngx của lối đi là bao nhiêu mét?

Trong một khu vườn hình vuông có độ dài cạnh 10m người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng x (m) (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Phần đất còn lại có là hình vuông có cạnh là 10 – 2x (m).

Diện tích phần còn lại được tính bằng (10 – 2x)2 = 81

Suy ra 10 – 2x = 9

2x = 1

x = 0,5 (m).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức P = (5x + 3)2 + 2(25x2 – 9) + (5x – 3)2 – (4x + 2)(2x – 1). Sau khi thu gọn, ta thu được một đa thức bậc nhất có dạng P = ax + b. Hãy tìm giá trị của biểu thức T = a + b.
Xem đáp án

Đáp án: 94

P = (5x + 3)2 + 2(25x2 – 9) + (5x – 3)2 – (4x + 2)(2x – 1)

= (5x + 3)2 + 2(5x + 3)(5x – 3) + (5x – 3)2 – 2(2x + 1)(2x – 1)

= (5x + 3 + 5x – 3)2 – 2(4x2 – 1)

= 100x2 – 8x2 + 2

= 92x2 + 2.

Vậy a = 92, b = 2 nên T = 94.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết a2 + b2 = 18 và ab = 9 thì giá trị của A = a2 – b2 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0

Ta có (a – b)2 = a2 – 2ab + b2 = 18 – 2.9 = 0 suy ra a = b.

Do đó A = 0.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết a2 + b2 = 25 và ab = 12 (với a > b > 0 ). Tính giá trị của biểu thức sau: A = a2 – b2.

Xem đáp án

Đáp án: 7

Ta có: (a – b)2 = a2 – 2ab + b2 = 25 – 2.12 = 25 – 24 = 1.

Vì a > b nên a – b > 0, suy ra: a – b = 1.

Mặt khác, ta lại có: (a + b)2 = (a2 + b2) + 2ab = (a + b)2 = 25 + 2.12 = 25 + 24 = 49.

Vì a > 0, b > 0 nên a + b > 0 , suy ra: a + b = 7

Suy ra A = a2 – b2 = (a – b)(a + b) = 1.7 = 7.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết a là số tự nhiên chia 6 dư 2. Tìm số dư của a2 chia cho 6.

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có a = 6n + 2 (với n là số tự nhiên).

a2 = 36n2 + 24n + 4

Vì 36n2 + 24n chia hết cho 6; 4 chia 6 dư 4 nên a2 chia 6 dư 4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả