Bài tập Các bài toán thực tiễn liên quan đến hệ số góc của đường thẳng lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Các bài toán thực tiễn liên quan đến hệ số góc của đường thẳng lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 841 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau cho bài 1, 2

Các nhà khoa học đã nghiên cứu được liên hệ giữa số bước chân trong một phút và độ dài bước chân là n = 160.p (với n là số bước chân với đơn vị là bước, p là độ dài bước chân với đơn vị là mét).

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi phút A bước được 48 bước. Vậy mỗi bước chân của A có độ dài là

0,3;

0,4;

0,5;

0,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với n = 48 (bước), ta có

48 = 160 . p hay p =  48160=0,3 (mét)

Vậy mỗi bước chân của A dài 0,3 mét.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết một nửa số bước chân của B trong một phút bằng  23 lần số bước chân của A trong một phút. Vậy mỗi bước chân của B có độ dài là

0,3;

0,4;

0,5;

0,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bước chân của B trong một phút là:  2 . 23 . 48=64 (bước).

Với n = 64 (bước), ta có

64 = 160,40 . p hay p  =64140=0,4 (mét)

Vậy mỗi bước chân của B dài 0,4 mét.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau cho bài 3, 4

Tiền thưởng hội thi thể thao của Minh là 1 000 000 đồng. Mỗi ngày Minh để dành thêm 20 000 đồng từ tiền tiêu vặt. Gọi T (đồng) là số tiền bạn Minh có sau t (ngày).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số T theo t là

T = 20 000 – 1 000 000 . t;

T = 20 000 + 1 000 000 . t;

T = 1 000 000 – 20 000 . t;

T = 1 000 000 + 20 000 . t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số liên hệ giữa T và t là T = 1 000 000 + 20 000 . t.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Minh muốn mua một chiếc xe có giá 2 000 000 đồng. Bạn Minh sẽ có đủ tiền để mua được chiếc xe sau

40;

45;

50;

55.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với T = 2 000 000 (đồng), ta có

2 000 000 = 1 000 000 + 20 000 . t

Do đó  t=2000000−100000020000=50 (ngày).

Vậy bạn Minh có thể mua được chiếc xe sau 50 ngày.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau cho bài 5, 6

Một xe ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ. Sau thời gian t giờ xe đi được s(km).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số liên hệ giữa s và t là

S = 60 . t;

S = 60 + t;

S = 60 – t;

S = 60t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số liên hệ giữa s và t là s = 60 . t.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu khoảng cách giữa A và B là 180 km thì thời gian ô tô đi hết quãng đường là

2 giờ;

3 giờ;

4 giờ;

5 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với s = 180 (km), ta có

180 = 60 . t hay t =  18060 = 3 (giờ).

Vậy xe ô tô đi hết quãng đường AB sau 3 giờ.

Đoạn văn

Dùng dữ kiện sau cho bài 7, 8, 9

An đi học từ trường về nhà. Khi An đi đến sân bóng cách trường 600m thì mẹ của An bắt đầu đi từ cơ quan cách trường 300m. Mẹ của An đi với vận tốc 8 km/giờ, An đi với vận tốc 5 km/giờ. Gọi a, b lần lượt là khoảng cách của mẹ và An với trường sau thời gian t (giờ).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số của a theo t là

a = 0,3 + 8t;

a = 0,3 – 8t;

a = 8 + 0,3t;

a = 8 – 0,3t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

300 m = 0,3 km

Hàm số của a theo t là a = 0,3 +8t.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số của b theo t là

b = 0,6 + 5t;

b = 0,6 – 5t;

b = 5 + 0,6t ;

b = 5 – 0,6t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

600 m = 0,6 km

Hàm số của b theo t là b = 0,6 + 5t.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mẹ con An gặp nhau sau

0,1 giờ;

0,2 giờ;

0,3 giờ;

0,4 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẹ và An gặp nhau thì a = b hay0,3 + 8t = 0,6 + 5t

Do đó  t=0,6−0,38−5=0,1 (giờ).

Vậy sau 0,1 giờ hai mẹ con An sẽ gặp nhau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ vị trí cao 13 m so với mặt đất, độ cao bay lên của một loài chim được tính theo công thức h = 28t + 13 (với h là độ cao so với mặt đất tính bằng mét, t là thời gian tính bằng giây). Sau bao nhiêu cây thì loài chim đó phóng lên được tới độ cao 349 m?

10;

11;

12;

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với h = 349 m, ta có

349 = 28t + 13 hay t =  349−1328=12 (giây)

Vậy sau 13 giây loài chim đó có thể phóng lên độ cao 349 m.