Trắc nghiệm Hệ số góc của đường thẳng lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Đường thẳng \(y = ax + b\;\,\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là
\(b.\)
\(a.\)
\(a + b.\)
\(ab.\)
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(y = ax + b\;\,\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là \(a.\)
Góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục hoành là góc nhọn khi
\(b \ne 0.\)
\(a < 0.\)
\(a > 0.\)
\(a \ne 0.\)
Đáp án đúng là: C
Góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục hoành là góc nhọn khi \(a > 0.\)
Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) bằng
\(\frac{1}{2}.\)
1.
\( - 2.\)
2.
Đáp án đúng là: D
Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) bằng 2.
Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\) như hình vẽ:

Khi đó:
\(a = 0.\)
\(a > 0.\)
\(a < 0.\)
\(a < - 2.\)
Đáp án đúng là: B
Vì góc tạo bởi đường thẳng \(\left( d \right)\) và trục \(Ox\) là góc nhọn nên \(a > 0.\)
Đường thẳng nào dưới đây có hệ số góc bằng 1?
\(y = x - 2.\)
\(y = 1 - x.\)
\(y = 2x + 1.\)
\(y = - x - 1.\)
Đáp án đúng là: A
Các đường thẳng \(y = x - 2;\;\,y = 1 - x;\;\,y = 2x + 1;\;\,y = - x - 1\) có hệ số góc lần lượt là \(1;\;\, - 1;\;\,2;\;\, - 1.\)
Do đó, chọn đáp án A.
Hai đường thẳng \(y = ax + b\,\;\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\,\;\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau khi
\(a = a'.\)
\(a = a';\;\,b \ne b'.\)
\(a = a';\;\,b = b'.\)
\(a \ne a';\;\,b \ne b'.\)
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng \(y = ax + b\,\;\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\,\;\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau khi \(a = a';\;\,b = b'.\)
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + 1\) và \(\left( {d'} \right):y = 2x + 2.\)Khi đó:
\(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right).\)
\(\left( d \right)\;{\rm{//}}\;\left( {d'} \right).\)
\(\left( d \right)\) trùng \(\left( {d'} \right).\)
\(\left( d \right)\) vuông góc \(\left( {d'} \right).\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(2 = 2;\;\,1 \ne 2\)nên \(\left( d \right)\;{\rm{//}}\;\left( {d'} \right).\)
Để đường thẳng \(y = \left( {m + 2} \right)x + 6\;\,\left( {m \ne - 2} \right)\) song song với đường thẳng \(y = x + 1\) thì
\(m = 2.\)
\(m = 1.\)
\(m = - 2.\)
\(m = - 1.\)
Đáp án đúng là: D
Để đường thẳng \(y = \left( {m + 2} \right)x + 6\) song song với đường thẳng \(y = x + 1\) thì \(m + 2 = 1\) và \(6 \ne 1\) (luôn đúng). Suy ra \(m = - 1\) (thỏa mãn). Vậy \(m = - 1.\)
Đường thẳng nào dưới đây cắt đường thẳng \(y = 5x + 4?\)
\(y = - 5x + 4.\)
\(y = 5x - 4.\)
\(y = 5x.\)
\(y = 8 + 5x.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \( - 5 \ne 5\) nên đường thẳng \(y = 5x + 4\) cắt đường thẳng \(y = - 5x + 4.\)
Các đường thẳng \(y = 5x - 4;\;\,y = 5x;\;\,y = 8 + 5x\) song song với đường thẳng \(y = 5x + 4.\)
Đường thẳng \(\left( d \right):\;\,y = \frac{1}{2}\left( {2x + 2} \right) - 4\) có hệ số góc bằng
\(\frac{1}{2}.\)
2.
\( - 3.\)
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(y = \frac{1}{2}\left( {2x + 2} \right) - 4 = x + 1 - 4 = x - 3.\) Vậy đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng 1.
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):\;\,y = ax + b;\;\,\left( {{d_1}} \right):y = x + 1.\)Biết rằng đường thẳng \(\left( d \right)\)đi qua 2 điểm \(A\left( {1;\;\,3} \right);\;\,B\left( {0;\;2} \right).\)
\(b = 2.\)
\(a > b.\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\)
Góc tạo bởi đường thẳng \(\left( d \right)\) và trục \(Ox\) lớn hơn góc tạo bởi đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) với trục \(Ox.\)
a) Đúng.
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(B\left( {0;\;2} \right)\) nên \(2 = a \cdot 0 + b,\) suy ra \(b = 2.\) Vậy \(b = 2.\)
b) Sai.
Với \(b = 2\) thì \(y = ax + 2.\)
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;\;\,3} \right)\) nên \(3 = a \cdot 1 + 2,\) suy ra \(a = 1.\) Vậy \(a < b.\)
c) Đúng.
Vì \(1 = 1,\;\,1 \ne 2\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\)
d) Sai.
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) nên góc tạo bởi đường thẳng \(\left( d \right)\) với trục \(Ox\) bằng góc tạo bởi đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)với trục \(Ox.\)
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b,\;\,\left( {{d_1}} \right):y = - 2x + 5.\)Biết rằng đường thẳng \(\left( d \right)\) là đường màu đỏ như hình dưới đây:

\(b = 0.\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng 2.
Đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\)
Có một điểm vừa thuộc đường thẳng \(\left( d \right)\) vừa thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\)
a) Đúng.
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;\;\,0} \right)\) nên \(0 = a \cdot 0 + b,\) suy ra \(b = 0.\) Vậy \(b = 0.\)
b) Sai.
Với \(b = 0\) thì \(\left( d \right):y = ax.\)
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;\;\, - 2} \right)\) nên \( - 2 = a \cdot 1,\) suy ra \(a = - 2.\)
Vậy đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng \( - 2.\)
c) Sai.
Vì \( - 2 = - 2;\;\,0 \ne 5\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\)
d) Sai.
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) nên hai đường thẳng này không có điểm chung.
Vậy không có điểm nào vừa thuộc đường thẳng \(\left( d \right)\)vừa thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\)
Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = mx - 2\;\,\left( {m \ne 5} \right).\) Biết rằng đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng \( - 1.\) Gọi \(A,\;\,B\) lần lượt là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với trục tung và trục hoành.
\(\left( d \right):\;\,y = - x - 2.\)
\(A\left( {0;\;\,2} \right).\)
\(B\left( { - 2;\;\,0} \right).\)
\(\Delta OAB\) là tam giác vuông cân
a) Đúng.
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng \( - 1\) nên \(m = - 1\) (thỏa mãn). Vậy \(\left( d \right):\;\,y = - x - 2.\)
b) Sai.
Vì \(A\) là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với trục tung nên hoành độ của điểm \(A\) bằng 0.
Do đó, \(y = - 0 - 2,\) suy ra \(y = - 2.\) Vậy \(A\left( {0;\;\, - 2} \right).\)
c) Đúng.
Vì \(B\) là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với trục hoành nên tung độ của điểm \(B\) bằng 0.
Do đó, \(0 = - x - 2,\) suy ra \(x = - 2.\) Vậy \(B\left( { - 2;\;\,0} \right).\)
d) Đúng.
Vẽ đường thẳng \(\left( d \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) ta được:

Ta thấy: \(\Delta OAB\) là tam giác vuông và \(OA = OB = 2.\) Do đó, tam giác \(\Delta OAB\) là tam giác vuông cân.
Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = \frac{{4x - 1}}{2}\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = - \frac{1}{2}\left( {2x + 2} \right).\)
Đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) có hệ số góc bằng 4.
Góc tạo bởi đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) và trục hoành là góc tù.
Đường thẳng\(\left( {{d_1}} \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right).\)
Giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) có hoành độ dương.
a) Sai.
Ta có: \(\left( {{d_1}} \right):y = \frac{{4x - 1}}{2} = 2x - \frac{1}{2}.\) Vậy đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) có hệ số góc bằng 2.
b) Đúng.
Ta có: \(\left( {{d_2}} \right):y = - \frac{1}{2}\left( {2x + 2} \right) = - x - 1.\)
Vì \( - 1 < 0\) nên góc tạo bởi đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) và trục hoành là góc tù.
c) Đúng.
Vì \( - 1 \ne 2\) nên đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right).\)
d) Sai.
Gọi \(A\left( {{x_0};\;\,{y_0}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right).\)
Khi đó, \({y_0} = 2{x_0} - \frac{1}{2}\) và \({y_0} = - {x_0} - 1.\) Suy ra \( - {x_0} - 1 = 2{x_0} - \frac{1}{2}\) hay \({x_0} = \frac{{ - 1}}{6}.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) có hoành độ âm.
Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + 3\;\,\left( {a \ne 0} \right)\)đi qua điểm \(A\left( {1;\;2} \right).\) Gọi \(B,\;\,C\) lần lượt là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với hai trục \(Ox\) và \(Oy.\)
Hệ số góc của đường thẳng \(\left( d \right)\) là số dương
\(B\left( {0;\;\,3} \right),\;\,C\left( {3;\;\,0} \right).\)
Tam giác \(BOC\) là tam giác vuông cân.
Góc tạo bởi đồ thị hàm số đã cho và trục hoành bằng \(45^\circ .\)
a) Sai.
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\)đi qua điểm \(A\left( {1;\;2} \right)\) nên \(2 = a \cdot 1 + 3\) suy ra \(a = - 1.\)
Vậy hệ số góc của đường thẳng \(\left( d \right)\)là số âm.
b) Sai.
Với \(a = - 1\) thì \(\left( d \right):\;\,y = - x + 3.\)
Vì \(B\) là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\)và trục \(Ox\) nên tung độ của điểm \(B\) bằng 0.
Do đó, \(0 = - x + 3,\) suy ra \(x = 3.\) Do đó, \(B\left( {3;\;\,0} \right).\)
Vì \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\)và trục \(Oy\) nên hoành độ của điểm \(C\) bằng 0.
Do đó, \(y = - 0 + 3.\) Do đó, \(C\left( {0;\;\,3} \right).\)
c) Đúng.
Đường thẳng \(\left( d \right)\) được vẽ như hình vẽ dưới đây:

Vì \(OB = OC = 3\) và tam giác \(BOC\) vuông tại \(O\) nên tam giác \(BOC\) là tam giác vuông cân tại \(O.\)
d) Sai.
Vì tam giác \(BOC\) vuông cân tại \(O\) nên \(\widehat {OBC} = 45^\circ .\)
Do đó, góc tạo bởi đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là: \(180^\circ - 45^\circ = 135^\circ .\)
Vậy góc tạo bởi đồ thị hàm số đã cho và trục hoành bằng\(135^\circ .\)
Đường thẳng \( - 4x + y = 4\;\,\left( d \right)\) có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Đáp án: \(4\)
Vì \( - 4x + y = 4\) nên \(y = 4x + 4.\) Vậy đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng 4.
Cho hàm số bậc nhất \(y = ax + b\;\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc bằng 4 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2. Tính \(a \cdot b.\)
Đáp án: \(8\)
Vì đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc bằng 4 nên \(a = 4\) (thỏa mãn). Do đó, \(y = 4x + b.\)
Vì đường thẳng \(y = 4x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 hoành độ của điểm đó bằng 0.
Suy ra \(2 = 4 \cdot 0 + b\) nên \(b = 2.\)
Ta có: \(a \cdot b = 4 \cdot 2 = 8.\) Vậy \(a \cdot b = 8.\)
Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + 2m\)song song với đường thẳng \(y = 3x + 4?\)
Đáp án: \(1\)
Vì đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + 2m\) song song với đường thẳng \(y = 3x + 4\) nên \({m^2} - 1 = 3\) và \(2m \ne 4.\)
Suy ra \(m = 2\) hoặc \[m = - 2\] và \(m \ne 2.\) Suy ra \(m = - 2.\)
Vậy có một giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;\;4} \right)\)và có hệ số góc bằng \( - 1.\) Điểm \(I\left( { - 4;\;\,m} \right)\) thuộc đường thẳng \(\left( d \right).\) Tìm \(m.\)
Đáp án: \(9\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\) có hệ số góc bằng \( - 1\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) có dạng \(y = - x + b.\)
Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;\;4} \right)\) nên \(4 = - 1 + b,\) suy ra \(b = 5.\)Do đó: \(\left( d \right):y = - x + 5.\)
Thay \(x = - 4\) vào \(\left( d \right):y = - x + 5\) ta có: \(y = - \left( { - 4} \right) + 5 = 9.\) Do đó, \(I\left( { - 4;\;\,9} \right).\) Vậy \(m = 9.\)
Với giá trị nào của \(m\) thì ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\;\,y = 2x + 1;\;\,\left( {{d_2}} \right):\;\,y = x - 1;\;\,\left( {{d_3}} \right):\;\,y = mx + 3\) đồng quy tại một điểm.
Đáp án: \(3\)
Gọi \(I\left( {{x_0};\;\,{y_0}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right).\)
Khi đó, tọa độ \(I\) thỏa mãn \({y_0} = 2{x_0} + 1\) và \({y_0} = {x_0} - 1.\) Suy ra \(2{x_0} + 1 = {x_0} - 1\) hay \({x_0} = - 2.\)
Suy ra \(I\left( { - 2;\;\,{y_0}} \right).\)
Vì điểm \(I\left( { - 2;\;\,{y_0}} \right)\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) nên \({y_0} = 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 3.\) Suy ra \(I\left( { - 2;\;\, - 3} \right).\)
Để 3 đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\;\,\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) đồng quy tại một điểm thì \(I\left( { - 2;\;\, - 3} \right)\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right).\)
Do đó: \( - 3 = m \cdot \left( { - 2} \right) + 3\) suy ra \(m = 3.\)Vậy \(m = 3\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.





