Bài tập Nhận biết hai đường thẳng song song, cắt nhau. Tìm giao điểm của hai đường thẳng lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết hai đường thẳng song song, cắt nhau. Tìm giao điểm của hai đường thẳng lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 845 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy có hai đường thẳng d và d'. Hai đường thẳng này có thể

Song song;

Vuông góc;

Trùng nhau;

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với hai đường thẳng d và d' trên mặt phẳng tọa độ, chúng có thể song song, vuông góc hoặc trùng nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng trùng nhau có

Không có điểm chung;

Một điểm chung duy nhất;

Vô số điểm chung;

Số lượng điểm chung tùy vào phương trình giao điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng y = x + 5 và y = 2x + 1. Hai đường thẳng này

Song song;

Cắt nhau;

Trùng nhau;

Không có đáp án nào đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ số góc của đường thẳng y = x + 5 là 1.

Hệ số góc của đường thẳng y = 2x + 1 là 2.

Ta thấy 2 ≠ 1, vì hệ số góc của hai đường thẳng này khác nhau nên chúng cắt nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x + b' (a’ ≠ 0) trùng nhau khi

a ≠ a';

a = a' và b = b';

a = a' và b ≠ b';

a ≠ a' và b ≠ b'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng trên trùng nhau khi a = a' và b = b'.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = 2x – 3. Hai đường thẳng này

Song song;

vuông góc

Trùng nhau;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy

Đường thẳng y = 2x + 1 có a = 2 và b = 1;

Đường thẳng y = 2x – 3 có a' = 2 và b = ‒3.

Ta thấy a = a' và b ≠ b' nên hai đường thẳng trên song song với nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng y =  2x+53 và y =  23x+53:

Song song với nhau;

Cắt nhau;

Trùng nhau;

Vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có y = \(\frac{{2x + 5}}{3}\) = \(\frac{2}{3}x + \frac{5}{3}\).

Đường thẳng \(y = \frac{{2x + 5}}{3}\)có a = \(\frac{2}{3}\) và b = \(\frac{5}{3}\).

Đường thẳng y = \(\frac{2}{3}x + \frac{5}{3}\)có a' = \(\frac{2}{3}\) và b' = \(\frac{5}{3}\).

Từ đó ta thấy a = a' và b = b'. Vậy hai đường thẳng trên trùng nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x + b' (b' ≠ 0). Biết a ≠ a', hoành độ giao điểm của hai đường thẳng này là:

b'+ba+a'

b'−ba−a'

b−b'a−a'

b'−ba+a'

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình tọa độ giao điểm của hai đường thẳng:

ax + b = a'x + b'

 (a – a') x = b' – b

x =  b'−ba−a'.

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là x =  b'−ba−a'.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng y = 3x + 1 và y = 5x + 3. Nhận xét nào sau đấy là đúng

Hai đường thẳng trên trùng nhau;

Hai đường thẳng trên cắt nhau;

Hai đường thẳng trên song song với nhau;

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy

Đường thẳng y = 3x + 1 có a = 3 và b = 1.

Đường thẳng y = 5x + 3 có a = 5 và b = 3.

Từ đó ta thấy a ≠ a', vì vậy hai đường thẳng trên cắt nhau.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y = 3x + 2 và y = 5x + 1.

12

13

14

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là

3x + 2 = 5x + 1

2x = 1

x =  12.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng y = 2x + 5 và y = 3x + 1.

(2; 3);

(5; 1);

(6; 5);

(4; 13).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là

2x + 5 = 3x + 1

3x – 2x = 5 – 1

x = 4

Với x = 4, ta có y = 2 . 4 + 5 = 13.

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là (4; 13).