Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 29. Hệ số góc của đường thẳng có đáp án
13 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Hệ số góc của đường thẳng là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Hệ số góc của đường thẳng là
Chọn phương án đúng.
Đồ thị hàm số song song với đồ thị hàm số nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có: −3 ≠ 1 nên đồ thị hàm số song song với đồ thị hàm số
Chọn phương án đúng.
Giá trị của m để đồ thị hàm số y = (m + 2)x + 5 là đường thẳng có hệ số góc bằng −3 là
A.m = 5.
B. m = 3.
C. m = −3.
D. m = −5.
Đáp án đúng là: D
Để đồ thị hàm số y = (m + 2)x + 5 là đường thẳng có hệ số góc bằng −3 thì m + 2 = −3 hay m = −3 – 2 = −5.
Chọn phương án đúng.
Giá trị của m để đường thẳng y = (2m – 1)x – 7 cắt đường thẳng y = 5x + 4 khi
A.m = 3.
B. m ≠ 3.
C. m ≠ 3 và
D.
Đáp án đúng là: C
Để y = (2m – 1)x – 7 là hàm số bậc nhất thì 2m – 1 ≠ 0 hay
Để hai đường thẳng cắt nhau thì 2m – 1 ≠ 5 hay m ≠ 3.
Chọn phương án đúng.
Giá trị của m để đường thẳng y = (m – 1)x + 1 (m ≠ 1) song song với đường thẳng y = 2x + 3 là
A.m = 3.
B. m = −3.
C. m = 1.
D. m = 2.
Đáp án đúng là: A
Để đường thẳng y = (m – 1)x + 1 (m ≠ 1) song song với đường thẳng y = 2x + 3 thì hay m = 3.
Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm (1; −2) và có hệ số góc là 3.
Hàm số cần tìm có dạng y = 3x + b.
Vì đường thẳng đi qua điểm (1; −2) nên ta có: −2 = 3. 1 + b, suy ra b = −5.
Vậy hàm số cần tìm là y = 3x – 5.
Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là −2 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.
Hàm số cần tìm có dạng y = −2x + b.
Vì đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 nên ta có:
0 = −2.3 + b, suy ra b = 6.
Vậy hàm số cần tìm là y = −2x + 6.
Hãy chỉ ra cặp đường thẳng song song với nhau và các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau:
a) y = −x + 1;
b) y = −2x + 1;
c) y = −2x + 2;
d) y = −x.
Các cặp đường thẳng song song là:
y = −x + 1 và y = −x (vì chúng có cùng hệ số là −1);
y = −2x + 1 và y = −2x + 2 (vì chúng có cùng hệ số là −2).
Các cặp đường thẳng cắt nhau là: y = −x+1 và y = −2x + 1; y = −x + 1 và y = −2x + 2; y = −x và y = −2x + 1; y = −x và y = −2x + 2.
Cho hai hàm số bậc nhất y = mx − 5 và y = (2m + 1)x + 3. Tìm các giá trị của m để đồ thị của hai hàm số là:
a) Hai đường thẳng song song.
b) Hai đường thẳng cắt nhau.
Điều kiện:
a) Hai đường thẳng đã cho song song khi m = 2m + 1, tức là m = −1 (thoả mãn điều kiện ).
Vậy giá trị m cần tìm là m = −1.
b) Hai đường thẳng cắt nhau khi m ≠ 2m + 1, tức là m ≠ −1.
Kết hợp với điều kiện ta được m ≠ −1 và
Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y = −3x + 1 và đi qua điểm (2;6).
Giả sử hàm số cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0).
Vì đồ thị của hàm số song song với đường thẳng y = −3x + 1 nên a = −3 và b ≠ 1.
Suy ra y = −3x + b.
Mặt khác, đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 6) nên ta có 6 = −3.2 + b, hay b = 12 (thoả mãn điều kiện b ≠ 1).
Vậy hàm số cần tìm là y = −3x + 12.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng y = x và y = −x + 2.
a) Vẽ hai đường thẳng đã cho trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm giao điểm A của hai đường thẳng đã cho.
c) Gọi B là giao điểm của đường thẳng y = −x + 2 và trục Ox. Chứng minh tam giác OAB vuông tại A, tức là hai đường thẳng y = x và y = −x + 2 vuông góc với nhau.
d) Có nhận xét gì về tích hai hệ số góc của hai đường thẳng đã cho?
a) Ta vẽ được như hình bên.

b) Gọi A(x0; y0) là giao điểm của hai đường thẳng đã cho. Khi đó, cả hai đường thẳng đã cho đồng thời đi qua điểm A, do đó, ta có:
y0 = x0 và y0 = −x0 + 2, suy ra x0 = −x0 + 2, hay x0 = 1.
Do đó y0 = 1.
Vậy hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại điểm A(1; 1).
c) Giao điểm của đường thẳng y = −x + 2 và trục Ox là B(2; 0). Suy ra OB = 2.
Vì OA là đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 1 nên suy ra
Vì AB là đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 1 nên suy ra
Ta có: OB2 = 4.
Do đó OA2 + AB2 = OB2, suy ra tam giác OAB vuông tại A (theo định lí Pythagore đảo).
d) Ta có: nghĩa là khi hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tích hai hệ số góc bằng −1.
Cho các hàm số y = x – 7 và y = −2x – 1.
a) Tìm giao điểm A của hai đường thẳng đã cho.
b) Tìm m để hai đường thẳng đã cho và đường thẳng y = mx + 1 (m ≠ 0) đồng quy.
a) Gọi A(x0; y0) là giao điểm của hai đường thẳng đã cho. Vì cả hai đường thẳng đã cho đều đi qua điểm A nên ta có: y0 = x0 – 7 và y0 = −2x0 – 1, suy ra x0 – 7 = −2x0 – 1, hay x0 = 2. Do đó y0 = −5.
Vậy hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại điểm A(2; −5).
b) Ba đường thẳng y = x – 7, y = −2x – 1 và y = mx + 1 đồng quy, nghĩa là đường thẳng y = mx + 1 đi qua điểm A(2; −5). Từ đó suy ra −5 = m.2 + 1, hay m = −3.
Giá trị này thỏa mãn điều kiện m ≠ 0. Vậy giá trị cần tìm là m = −3.
Cho hàm số y = 3x + 3 (1) và y = −2x + 8 (2).
a) Vẽ đồ thị hai hàm số (1) và (2) trên cùng mặt phẳng tọa độ.
b) Đồ thị hai hàm số (1) và (2) cắt nhau tại A và lần lượt cắt trục hoành tại B, C. Tính diện tích tam giác ABC.

Cho x = 0 thì y = 3, ta được giao điểm của đồ thị hàm số (1) với trục Oy là M(0; 3).
Cho y – 0 thì x = −1, ta được giao điểm của đồ thị với trục Ox là B(−1; 0).
Vậy đồ thị hàm số (1) là đường thẳng đi qua hai điểm M(0; 3) và B(−1; 0).
Cho x = 0 thì y = 8, ta được giao điểm của đồ thị hàm số (2) với trục Oy là N(0; 8).
Cho y = 0 thì x = 4, ta được giao điểm của đồ thị với trục Ox là C(4; 0).
Vậy đồ thị hàm số (2) là đường thẳng đi qua hai điểm N(0; 8) và C(4; 0).
b) Dựa vào đồ thị hai hàm số (1) và (2) được vẽ ở câu a, ta suy ra tọa độ A(1; 6), B(−1; 0) và C(4; 0). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên trục hoành.
Suy ra và BC = 5.
Diện tích tam giác ABC là








