Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 29: Hệ số góc của đường thẳng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 29: Hệ số góc của đường thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8113 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ hai đường thẳng sau:

(d): y = 2x + 1 và (d'): y = –2x + 1.

a) So sánh góc tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox với 90°.

b) So sánh góc tạo bởi đường thẳng (d') và trục Ox với 90°.

Xem đáp án

+ Xét (d): y = 2x + 1

Cho y = 0 thì x = 12, ta được giao điểm của đồ thị với trục Ox là A12;0.

Cho x = 0 thì y = 1, ta được giao điểm của đồ thị với trục Oy là B(0; 1).

Đường thẳng (d) chính là đường thẳng AB.

+ Xét (d’): y = –2x + 1

Cho y = 0 thì x = 12, ta được giao điểm của đồ thị với trục Ox là C12;0 .

Cho x = 0 thì y = 1, ta được giao điểm của đồ thị với trục Oy là B(0; 1).

Đường thẳng (d’) chính là đường thẳng BC.

Trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy, ta vẽ được hai đường thẳng như sau:

Media VietJack

a) Góc tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox nhỏ hơn 90°.

b) Góc tạo bởi đường thẳng (d') và trục Ox lớn hơn 90°.

2. Tự luận
1 điểm

Từ kết quả của 1, em có nhận xét gì về quan hệ giữa hệ số a của đường thẳng y = ax + b (a 0) với góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox?

Xem đáp án

Khi hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn.

Khi hệ số góc a âm thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc tù.

3. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng sau: y = 3x – 1; y = 2 – x; y=12x1.

Xem đáp án

Đường thẳng y = 3x – 1 có hệ số góc là a = 3.

Đường thẳng y = 2 – x có hệ số góc là a = – 1.

Ta có: y=12x1=12x12 nên đường thẳng  y=12x1 có hệ số góc là a=12.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là 3 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –1.

Xem đáp án

Gọi y = ax + b là hàm số bậc nhất cần tìm(a ≠ 0).

hàm số có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc 3 nên a = 3. Khi đó y = 3x + b.

Lại có đồ thị này cắt trc tung tại điểm có tung độ bằng –1 hay giao điểm giữa đồ thị và trục tung có tọa độ (0; –1) nên thay x = 0 và y = – 1 vào y = 3x + b, ta được:

1 = 3.0 + b, suy ra b = –1.

Vậy hàm số cn tìm là y = 3x – 1.

5. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng y=2x+12 có hệ số góc bằng bao nhiêu?

Tròn: Đường thẳng này có hệ số góc a = 2.

Vuông: Không đúng, đường thẳng này có hệ số góc a = 1.

Theo em, bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả lời sai? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có y=2x+12 = 2x2+12=x+12.

Hệ số góc của đường thẳng bằng 1, vậy Vuông nói đúng.

6. Tự luận
1 điểm
Trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ hai đường thẳng y = 2x và y = 2x + 1. Có nhận xét gì về vị trí tương đối của hai đường thẳng này?
Xem đáp án

Đường thẳng y = 2x đi qua hai điểm (0; 0) và (1; 2).

Đường thẳng y = 2x + 1 đi qua hai điểm  và (0; 1).

Media VietJack

Quan sát hình vẽ ta thấy hai đường thẳng này song song với nhau.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp đường thẳng song song với nhau trong các đường thẳng sau:

a) y = 2x + 1;  b) y = –1 – 2x;c) y = 2 + 2x;  d) y = –1 + 2x.

Xem đáp án

Hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = 2 + 2x song song với nhau vì a = a’ = 2 và b ≠ b’ (do 1 ≠ 2).

Hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = – 1 + 2x song song với nhau vì a = a’ = 2 và b ≠ b’ (do 1 ≠ – 1).

Hai đường thẳng y = 2 + 2x và y = – 1 + 2x song song với nhau vì a = a’ = 2 và b ≠ b’ (do 2 ≠ – 1).

8. Tự luận
1 điểm
Cho hai đường thẳng y=2x1 và y=x3. Bằng cách so sánh hai hệ số góc, hãy cho biết hai  đường thẳng này có song song hay trùng nhau không.
Xem đáp án

Hệ số góc của đường thẳng y = 2x – 1 là 2.

Hệ số góc của đường thẳng y = x – 2 là 1.

Vì 2 1 nên hai đường thẳng này không song song và cũng không trùng nhau.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau:

a) y = 2x + 1; 

b) y = 2x;       

c) y = 2 + 2x;         

d) y = 1 – 2x.

Xem đáp án

Đường thẳng y = 1 – 2x cắt đường thẳng y = 2x + 1 vì – 2 ≠ 2.

Đường thẳng y = 1 – 2x cắt đường thẳng y = 2x vì – 2 ≠ 2.

Đường thẳng y = 1 – 2x cắt đường thẳng y = 2 + 2x vì – 2 ≠ 2.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số bậc nhất y = 2mx + 1 và y = (m – 1)x + 2. Tìm các giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là:

a) Hai đường thẳng song song với nhau.

b) Hai đường thẳng cắt nhau
Xem đáp án

Để hàm số y = 2mx + 1 là hàm số bậc nhất thì 2m ≠ 0, tức là m ≠ 0.

Để hàm số y = (m – 1)x + 2 là hàm số bậc nhất thì m – 1 ≠ 0, tức là m ≠ 1.

Vậy ta có điều kiện là m ≠ 0 và m ≠ 1.

a) Đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song khi a = a′ và b ≠ b', tức là 2m = m – 1 và 1 ≠ 2 (luôn đúng).

Ta có 2m = m – 1, suy ra m = – 1 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy m = – 1 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

b) Đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng cắt nhau khi a ≠ a′, tức là

2m ≠ m – 1 hay m ≠ – 1.

Kết hợp với điều kiện, ta được các giá trị m cần tìm là m ≠ 0, m ≠ 1, m ≠ – 1.

11. Tự luận
1 điểm

Liệu hai đường thẳng phân biệt có cùng hệ số góc có thể có:

a) Cùng giao điểm với trục Ox không?

b) Cùng giao điểm với trục Oy không?

Xem đáp án

a) Hai đường thẳng phân biệt có cùng hệ số góc tức là chúng song song với nhau nên không có cùng giao điểm với trục Ox.

b) Tương tự, hai đường thẳng này cũng không có cùng giao điểm với trục Oy.

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày cách làm của anh Pi để trả lời câu hỏi của bạn Vuông trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Muốn biết hai đường thẳng y = ax + b và y = a’x + b’ song song hay cắt nhau ta xét các hệ số a; a’; b; b’.

+ Nếu a = a’; b ≠ b’ thì hai đường thẳng song song với nhau.

+ Nếu a ≠ a’ thì hai đường thẳng cắt nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm (1;2) và có hệ số góc là 3.

Xem đáp án

Gọi hàm số cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0).

Vì đồ thị hàm số là đường thẳng có hệ số góc bằng 3 nên a = 3 hay y = 3x + b.

Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm (1; –2) , thay x = 1y = –2 vào công thức hàm số, ta được:

– 2 = 3 . 1 + b, tức là b = – 5.

Vậy ta có hàm số là y = 3x – 5.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là –2 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.

Xem đáp án

Gọi hàm số cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0).

Vì hàm số có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là –2 nên a = – 2 hay y = –2x + b.

Đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3,có nghĩa là đường thẳng đi qua điểm (3; 0).

Thay x = 3; y = 0 vào công thức hàm số ta có: 0 = –2 . 3 + b, hay b = 6.

Vậy ta có hàm số y = –2x + 6.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song với nhau và các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau.

a) y = –x + 1;                           

b) y = –2x + 1;

c) y = –2x + 2;                        

d)  y = –x.

Xem đáp án

+) Các cặp đường thẳng song song là: 

y = –x + 1 và y = –x (vì chúng có cùng hệ số góc là – 1)

y = –2x + 1 và y = –2x + 2 (vì chúng có cùng hệ số góc là – 2).

+) Các cặp đường thẳng cắt nhau là: 

y = –x + 1 và y = –2x + 2

y = –x và y = –2x + 1

y = –x + 1 và y = –2x + 1

y = –x và y = –2x + 2.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y = mx – 5 và y = (2m + 1)x + 3. Tìm các giá trị của m để đồ thị của hai hàm số là:

a) Hai đường thẳng song song với nhau.

b) Hai đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án

Hàm số y = mx – 5 là hàm số bậc nhất khi m ≠ 0.

Hàm số y = (2m + 1)x + 3 là hàm số bậc nhất khi 2m + 1 ≠ 0 hay m ≠ 12 .

Vậy ta có điều kiện là m ≠ 0 và m ≠ 12 .

a) Hai đường thẳng đã cho song song khi m = 2m + 1, suy ra m = –1. Giá trị này thỏa mãn điều kiện m ≠ 0 và m ≠ 12. Vậy giá trị m cần tìm là m = –1.

b) Hai đường thẳng đã cho cắt nhau khi m ≠ 2m + 1, suy ra m ≠ –1.

Kết hợp với điều kiện, ta được m ≠ 0, m ≠ 12  m ≠ –1.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y=–3x+1 và đi qua điểm (2;6) .

Xem đáp án

Gọi y = ax + b là hàm số cần tìm (a ≠ 0).

Vì đồ thị của hàm số song song với đường thẳng y = –3x + 1 nên a = –3 và b ≠ 1.

Suy ra y = – 3x + 1 (b ≠ 1).

Lại có, đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua điểm (2; 6) nên ta có: 

6 = –3 . 2 + b, suy ra b = 12 (thỏa mãn điều kiện b ≠ 1).

Vậy hàm số cần tìm là y = –3x + 12.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng y = x và y = –x + 2.

a) Vẽ hai đường thẳng đã cho trên cùng mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm giao điểm A của hai đường thẳng đã cho.

c) Gọi B là giao điểm của đường thẳng y = –x + 2 và trục Ox. Chứng minh rằng tam giác OAB vuông tại A, tức hai đường thẳng y = x và y = –x + 2 vuông góc với nhau.

d) Có nhận xét gì về tích hai hệ số góc của hai đường thẳng đã cho?

Xem đáp án

a)

* Xét đường thẳng y = x

Cho x = 1 suy ra y = 1 nên điểm (1; 1) thuộc đường thẳng y = x.

Đường thẳng y = x đi qua 2 điểm O(0; 0) và (1; 1).

* Xét đường thẳng y = –x + 2

Cho y = 0 thì x = 2 nên điểm (2; 0) thuộc đường thẳng y = – x + 2.

Cho x = 0 thì y = 2 nên điểm (0; 2 ) thuộc đường thẳng y = –x + 2.

Đường thẳng y = – x + 2 đi qua hai điểm (2; 0) và (0; 2).

Media VietJack

b) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho là:

x = –x + 2

Giải phương trình này ta được x = 1. Từ đó suy ra y = 1.

Vậy tọa độ giao điểm A(1; 1).

c) Giao điểm của đường thẳng y = –x + 2 và trục Ox là B(2; 0).

Gọi C là giao điểm của đường thẳng y = –x + 2 và trục Oy. Suy ra C(0; 2).

Media VietJack

 

Dễ thấy tam giác OBC vuông cân tại O (vì OB = OC = 2).

Xét hai tam giác OAB và OAC có:

Cạnh OA chung;

OB = OC;

 OBA^= OCA^=45°

Do đó ΔOAB = ΔOAC, từ đó suy ra AB = AC.

Điều này chứng tỏ A là trung điểm của BC, mà ΔOBC cân tại O nên OA AB, tức là ΔOAB vuông tại A.

d) Đường thẳng y = x có hệ số góc bằng 1.

Đường thẳng y = – x + 1 có hệ số góc bằng –1.

Tích của hai hệ số góc của hai đường thẳng đã cho bằng –1.

Từ câu c), ta có nhận xét:

Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tích hai hệ số góc bằng –1.