Trắc nghiệm Hệ số góc của đường thẳng lớp 8 (có đáp án)
15 câu hỏi
Giá trị m để đường thẳng y = (m – 3)x + 4 có hệ số góc bằng 2 là
m = 1.
m = 5.
m = –1.
m = –5.
Đáp án đúng là: B
Để đường thẳng y = (m – 3)x + 4 có hệ số góc bằng 2 thì
m – 3 = 2
m = 2 + 3
m = 5.
Đường thẳng y = 4x + 1 tạo với trục hoành Ox một góc α. Khẳng định nào sau đây là đúng?
α là góc nhọn.
α là góc tù.
α là góc vuông.
α là góc bẹt.
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng y = 4x + 1 có hệ số góc là a = 4 > 0 nên góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox là góc nhọn.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đường thẳng y = (m – 4)x + 1 tạo với trục hoành một góc tù?
2.
3.
4.
Vô số.
Đáp án đúng là: D
Để đường thẳng y = (m – 4)x + 1 tạo với trục hoành một góc tù thì hệ số góc của đường thẳng phải nhỏ hơn 0, tức là
m – 4 < 0
m < 4
Có vô số số nguyên m thỏa mãn m < 4.
Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng y = –x + 5 và trục Ox. Gọi β là góc tạo bởi đường thẳng y = 6x – 1 và trục Ox. Khẳng định nào sau đây là đúng?
α > β.
α < β.
α = β.
α + β = 90°.
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng y = –x + 5 có hệ số góc a1 = –1 < 0 nên góc α tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc tù.
Đường thẳng y = 6x – 1 có hệ số góc a2 = 6 > 0 nên góc β tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn.
Do đó α > β.
Hai đường thẳng y = 4x – 2 và y = 4x + 5 có vị trí tương đối như thế nào với nhau?
Cắt nhau.
Vuông góc.
Trùng nhau.
Song song.
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng y = 4x – 2 có a = 4 và b = –2.
Đường thẳng y = 4x + 5 có a’ = 4 và b’ = 5.
Ta thấy a = a’ = 4 và b ≠ b’ nên hai đường thẳng đã cho song song với nhau.
Cho hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = –3x + 1. Hai đường thẳng này:
Song song với nhau.
Cắt nhau tại một điểm trên trục tung.
Cắt nhau tại một điểm trên trục hoành.
Trùng nhau.
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng y = 2x + 1 có a = 2 và b = 1.
Đường thẳng y = –3x + 1 có a’ = –3 và b’ = 1.
Ta thấy a ≠ a’ nên hai đường thẳng đã cho cắt nhau.
Mặt khác, b = b’ = 1 nên hai đường thẳng này cùng cắt trục tung Oy tại điểm có tung độ bằng 1.
Vậy hai đường thẳng cắt nhau tại điểm trên trục tung.
Giá trị m để đường thẳng y = (m2 – 1)x + 5 song song với đường thẳng y = 3x – 1 là
m = 2.
m = –2.
m ∈ {2; –2}.
m = 4.
Đáp án đúng là: C
Để đường thẳng y = (m2 – 1)x + 5 song song với đường thẳng y = 3x – 1 thì
m2 – 1 = 3 (vì 5 ≠ –1 nên không thể trùng nhau)
m2 = 3 + 1
m2 = 4
m = 2 hoặc m = –2.
Vậy m ∈ {2; –2}.
Giá trị m để hai đường thẳng d1: y = (m – 1)x + 2 và d2: y = –3x + 2 trùng nhau là
m = 4.
m = –2.
m = –4.
Không tồn tại m.
Đáp án đúng là: B
Để hai đường thẳng d1: y = (m – 1)x + 2 và d2: y = –3x + 2 trùng nhau thì
m – 1 = –3 (vì b = b’ = 2 không cần xét)
m = –3 + 1
m = –2.
Đồ thị hàm số bậc nhất có hệ số góc bằng –2 và đi qua điểm M(1; 3) có hàm số là:
y = –2x + 1.
y = –2x + 5.
y = 2x – 5.
y = –2x – 1.
Đáp án đúng là: B
Giả sử hàm số bậc nhất cần tìm có dạng y = ax + b (a ≠ 0).
Đường thẳng này có hệ số góc bằng –2 nên ta có hàm số y = –2x + b.
Vì đường thẳng y = –2x + b đi qua điểm M(1; 3) nên x = 1 và y = 3 thỏa mãn hàm số, tức là
3 = –2.1 + b
3 = –2 + b
b = 5.
Vậy đường thẳng có hàm số là y = –2x + 5.
Hệ số góc a của đồ thị hàm số bậc nhất đi qua hai điểm A(0; 2) và B(1; 6) là
a = 4.
a = –4.
a = 2.
a = 6.
Đáp án đúng là: A
⦁ Giả sử hàm số bậc nhất cần tìm có dạng y = ax + b (a ≠ 0).
⦁ Vì đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A(0; 2) nên ta có:
2 = a.0 + b
b = 2.
Khi đó, đường thẳng có hàm số là y = ax + 2.
⦁ Vì đường thẳng y = ax + 2 đi qua điểm B(1; 6) nên ta có:
6 = a.1 + 2
a + 2 = 6
a = 4 (thỏa mãn a ≠ 0).
Vậy hệ số góc của đường thẳng cần tìm là a = 4.
Đường thẳng y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –4. Hệ số góc a của đường thẳng này là:
2.
–2.
\(\frac{1}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Vì đường thẳng y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 (tức x = 2, y = 0) nên ta có:
0 = a.2 + b hay 2a + b = 0. (1)
Vì đường thẳng y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –4 (tức x = 0, y = –4) nên ta có:
–4 = a.0 + b hay b = –4.
Thay b = –4 vào (1), ta được:
2a + (–4) = 0
2a = 4
a = 2.
Vậy hệ số góc a của đường thẳng này là a = 2.
Cho đường thẳng d song song với đường thẳng y = 3x – 4 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5. Hàm số của đường thẳng d là:
y = 3x – 4.
y = 3x + 5.
y = –3x + 5.
y = 5x + 3.
Đáp án đúng là: B
Giả sử đường thẳng d có hàm số là y = ax + b.
Vì đường thẳng d song song với đường thẳng y = 3x – 4 nên a = 3 và b ≠ –4.
Khi đó, ta có hàm số y = 3x + b.
Vì đường thẳng d cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5 (tức x = 0, y = 5) nên ta có:
5 = 3.0 + b
b = 5 (thỏa mãn b ≠ –4).
Vậy hàm số cần tìm là y = 3x + 5.
Cho ba đường thẳng d1: y = 2x + 3, d2: y = 2x – 1, d3: y = –3x + 3. Khẳng định nào sau đây sai?
d1 song song với d2.
d1 cắt d3.
d1 và d3 cắt nhau tại một điểm trên trục tung.
d2 và d3 cắt nhau tại một điểm trên trục hoành.
Đáp án đúng là: D
⦁ Đường thẳng d1: y = 2x + 3 có a = 2 và b = 3.
Đường thẳng d2: y = 2x – 1 có a’ = 2 và b’= – 1.
Ta thấy a = a’ = 2 và b ≠ b’ nên hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau.
⦁ Đường thẳng d3: y = –3x + 3 có a’’ = –3 và b’’ = 3.
Ta thấy a ≠ a’’ nên d1 cắt d3.
Giả sử hai đường thẳng d1 và d3 cắt nhau tại điểm M(x1; y1).
Vì đường thẳng d1: y = 2x + 3 đi qua điểm M(x1; y1) nên: y1 = 2x1 + 3.
Vì đường thẳng d3: y = –3x + 3 đi qua điểm M(x1; y1) nên y1 = –3x1 + 3.
Do đó 2x1 + 3 = –3x1 + 3
5x1 = 0
x1 = 0.
Suy ra y1 = 2.0 + 3 = 3.
Như vậy hai đường thẳng d1 và d3 cắt nhau tại điểm M(0; 3) nằm trên trục tung.
⦁ Ta thấy a’ ≠ a’’ nên d2 cắt d3.
Giả sử hai đường thẳng d2 và d3 cắt nhau tại điểm N(x2; y2).
Vì đường thẳng d2: y = 2x – 1 đi qua điểm N(x2; y2) nên: y2 = 2x2 – 1.
Vì đường thẳng d3: y = –3x + 3 đi qua điểm N(x2; y2) nên y2 = –3x2 + 3.
Do đó 2x2 – 1 = –3x2 + 3
5x2 = 4
\[{x_2} = \frac{4}{5}.\]
Suy ra \[{y_2} = 2 \cdot \frac{4}{5}--1 = \frac{8}{5} - 1 = \frac{3}{5}.\]
Như vậy hai đường thẳng d2 và d3 cắt nhau tại điểm \[N\left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5}} \right)\] không nằm trên trục hoành.
Vậy khẳng định ở phương án D là sai.
Giá trị m để hai đường thẳng d1: y = 3x – 2 và d2 = mx + 4 cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành là
m = –6.
m = 6.
\[m = \frac{2}{3}\].
\[m = - \frac{3}{2}\].
Đáp án đúng là: A
Để hai đường thẳng d1: y = 3x – 2 và d2 = mx + 4 cắt nhau thì m ≠ 3.
Gọi giao điểm của hai đường thẳng này là M(x0; y0).
Theo bài, hai đường thẳng này cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành tức y0 = 0.
Vì đường thẳng d1: y = 3x – 2 đi qua M(x0; 0) nên ta có:
3x0 – 2 = 0
3x0 = 2
\[{x_0} = \frac{2}{3}\].
Khi đó \[M\left( {\frac{2}{3};0} \right).\]
Vì đường thẳng d2 = mx + 4 đi qua \[M\left( {\frac{2}{3};0} \right)\] nên ta có:
\[0 = m \cdot \frac{2}{3} + 4\]
\(m \cdot \frac{2}{3} = - 4\)
\(m = \left( { - 4} \right):\frac{2}{3}\)
m = –6 (thỏa mãn m ≠ 3).
Vậy m = –6.
Cho ba đường thẳng d1: y = x + 2, d2: y = –2x + 5, d3: y = (m + 1)x + 1. Giá trị m để ba đường thẳng này đồng quy (cắt nhau tại một điểm) là
m = 1.
m = 2.
m = 0.
m = –1.
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng d1: y = x + 2 có a = 1.
Đường thẳng d2: y = –2x + 5 có a’ = –2.
Ta thấy a ≠ a’ nên hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau.
Giả sử hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại điểm M(x1; y1).
Vì đường thẳng d1: y = x + 2 đi qua điểm M(x1; y1) nên: y1 = x1 + 2.
Vì đường thẳng d2: y = –2x + 5 đi qua điểm M(x1; y1) nên y1 = –2x1 + 5.
Do đó x1 + 2 = –2x1 + 5
3x1 = 3
x1 = 1.
Suy ra y1 = 1 + 2 = 3.
Như vậy hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại điểm M(1; 3).
Để ba đường thẳng d1, d2 và d3 cắt nhau tại một điểm thì đường thẳng d3 phải đi qua giao điểm của M(1; 3) của hai đường thẳng d1 và d2, khi đó ta có:
3 = (m + 1).1 + 1
3 = m + 1 + 1
3 = m + 2
m = 1.
Khi m =1 ta có đường thẳng d3: y = 2x + 1, đường thẳng này cắt cả hai đường thẳng d1: y = x + 2, d2: y = –2x + 5 (do có hệ số góc khác nhau).
Vậy m = 1.








