15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 5: Phân thức đại số có đáp án
Đề thi
15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 5: Phân thức đại số có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8128 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu sai. Với đa thức \(B \ne 0\), ta có:

\[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A}}{\rm{.M}}}}{{{\rm{B}}{\rm{.M}}}}\] (với M khác đa thức 0)

\[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A:N}}}}{{{\rm{B:N}}}}\] (với N là một nhân tử chung, N khác đa thức 0)

\[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{ - {\rm{A}}}}{{ - {\rm{B}}}}\]

\[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A + M}}}}{{{\rm{B + M}}}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất cơ bản của phân thức đại số, ta có:

• \[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A}}{\rm{.M}}}}{{{\rm{B}}{\rm{.M}}}}\]\[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A}}{\rm{.M}}}}{{{\rm{B}}{\rm{.M}}}}\] (với M khác đa thức 0)

\[ \Rightarrow \frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A}}\left( { - {\rm{1}}} \right)}}{{{\rm{B}}\left( { - {\rm{1}}} \right)}}{\rm{ = }}\frac{{ - {\rm{A}}}}{{ - {\rm{B}}}}\]

• \[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A:N}}}}{{{\rm{B:N}}}}\] (với N là một nhân tử chung, N khác đa thức 0)

Mệnh đề \[\frac{{\rm{A}}}{{\rm{B}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A + M}}}}{{{\rm{B + M}}}}\]sai. Ví dụ: \[\frac{2}{3} \ne \frac{3}{4} = \frac{{2 + 1}}{{3 + 1}}\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {\rm{7x + 12}}}}{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {\rm{6x + 9}}}}\] (với \[{\rm{x}} \ne 3\]) bằng với phân thức nào sau đây?

\[\frac{{{\rm{x}} - 4}}{{{\rm{x}} + 3}}\]

\[\frac{{{\rm{x + }}4}}{{{\rm{x}} + 3}}\]

\[\frac{{{\rm{x}} - 4}}{{{\rm{x}} - 3}}\]

\[\frac{{{\rm{x + }}4}}{{{\rm{x}} - 3}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{{{x^2} - 7x + 12}}{{{x^2} - 6x + 9}} = \frac{{{x^2} - 4x - 3x + 12}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {x - 4} \right) - 3\left( {x - 4} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{x - 4}}{{x - 3}}\].

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện nào của x thì phân thức \[\frac{{5{\rm{x}} - 7}}{{{{\rm{x}}^2} - 9}}\] có nghĩa?

\(x \ne 3\)

\[{\rm{x}} \ne \frac{7}{5}\]

\(x \ne - 3\)

\[{\rm{x}} \ne \pm \,3\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức \[\frac{{5{\rm{x}} - 7}}{{{{\rm{x}}^2} - 9}}\] có nghĩa khi và chỉ khi \[{{\rm{x}}^2} - 9 \ne 0\] hay \[{\rm{x}} \ne \pm \,3\].

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức \[\frac{{{\rm{7x + 2}}}}{{{\rm{5}} - {\rm{3x}}}}\] có giá trị bằng \[\frac{{11}}{7}\] khi x bằng

1

\[\frac{1}{2}\]

2

Không có giá trị x thỏa mãn

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \[5 - 3{\rm{x}} \ne 0\] hay \[{\rm{x}} \ne \frac{5}{3}\].

Ta có \[\frac{{7{\rm{x}} + 2}}{{5 - 3{\rm{x}}}} = \frac{{11}}{7}\] nên

\[\left( {7x + 2} \right)7 = 11\left( {5 - 3x} \right)\]

\[49{\rm{x}} + 14 = 55 - 33{\rm{x}}\]

\[82{\rm{x}} = 41\]

\[{\rm{x}} = \frac{1}{2}\] (TMĐK)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị của x để phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^2} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1}}\] có giá trị bằng 0?

0

1

2

3

Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện:\[{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\left( {{\rm{x}} - 1} \right)^2} \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} \ne 1\]

Ta có: \[\frac{{{{\rm{x}}^2} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1}} = 0\] nên \[{{\rm{x}}^2} - 1 = 0\]

Khi đó \[{{\rm{x}}^2} = 1\] hay \[x = 1\,\,(KTM);\,\,x = - 1\,\,\,(TM)\]

Vậy có 1 giá trị thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Đáp án đúng là: B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu sai.

\[\frac{{{\rm{5x + 5}}}}{{{\rm{5x}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{x + 1}}}}{{\rm{x}}}\]

\[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {\rm{4}}}}{{{\rm{x + 2}}}}{\rm{ = x}} - {\rm{2}}\]

\[\frac{{{\rm{x + 3}}}}{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {\rm{9}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{x}} - {\rm{3}}}}\]

\[\frac{{{\rm{5x + 5}}}}{{{\rm{5x}}}}{\rm{ = 5}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

• \[\left( {5x + 5} \right)x = 5\left( {x + 1} \right)x = 5x\left( {x + 1} \right) \Rightarrow \frac{{5x + 5}}{{5x}} = \frac{{x + 1}}{x}\]

• \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} - 2x + 2x - 4 = {x^2} - 4 \Rightarrow \frac{{{x^2} - 4}}{{x + 2}} = x - 2\]

• \[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right) = {x^2} + 3x - 3x - 9 = {x^2} - 9 \Rightarrow \frac{{x + 3}}{{{x^2} - 9}} = \frac{1}{{x - 3}}\]

• \[5\,.\,5x = 25x \ne 5x + 5 \Rightarrow \frac{{5x + 5}}{{5x}} \ne 5\]

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện nào của x thì phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 4x + 5}}}}\] xác định?

\[{\rm{x}} \ne - 1\] và \[{\rm{x}} \ne 3\]

\[{\rm{x}} \ne 1\]

\[{\rm{x}} \ne - 2\]

\(x \in \mathbb{R}\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 4x + 5}}}}\] xác định khi và chỉ khi 

\[{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 5 \ne 0\]

\[{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 4 + 1 \ne 0\]

\[{\left( {{\rm{x}} + 2} \right)^2} + 1 \ne 0\]

\[{\left( {{\rm{x}} + 2} \right)^2} \ne - 1\] (luôn đúng vì \[{\left( {{\rm{x}} + 2} \right)^2} \ge 0\,\,\forall {\rm{x}} \in \mathbb{R}\])

Vậy phân thức xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm a để \[\frac{{a{x^4}{y^4}}}{{ - 4x{y^2}}} = \frac{{{x^3}{y^3}}}{{4y}}\].

a = – 2x

a = – x

a = – y

a = – 1

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[a{x^4}{y^4}\,.\,4y = 4a{x^4}{y^5}\] và \[ - 4x{y^2}.{x^3}{y^3} = - 4{x^4}{y^5}\].

Để \[\frac{{a{x^4}{y^4}}}{{ - 4x{y^2}}} = \frac{{{x^3}{y^3}}}{{4y}}\] thì \[{\rm{4a}}{{\rm{x}}^{\rm{4}}}{{\rm{y}}^{\rm{5}}}{\rm{ = }} - {\rm{4}}{{\rm{x}}^{\rm{4}}}{{\rm{y}}^{\rm{5}}}\].

Do đó 4a = −4 nên a = −1 .

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy tìm phân thức \[\frac{{\rm{P}}}{{\rm{Q}}}\] thỏa mãn đẳng thức:\[\frac{{\left( {5x + 3} \right)P}}{{5x - 3}} = \frac{{\left( {2x - 1} \right)Q}}{{25{x^2} - 9}}\].

\[\frac{P}{Q} = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{5x + 3}}\]

\[\frac{P}{Q} = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}}\]

\[\frac{P}{Q} = \frac{{2x - 1}}{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}}\]

\[\frac{P}{Q} = \frac{{2x - 1}}{{{{\left( {5x - 3} \right)}^2}}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{{\left( {5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right)P}}{{5x - 3}} = \frac{{\left( {2x - 1} \right)Q}}{{25{x^2} - 9}}\]

\[\frac{{\left( {5x + 3} \right)P}}{{5x - 3}} = \frac{{\left( {2x - 1} \right)Q}}{{\left( {5x + 3} \right)\left( {5x - 3} \right)}}\]

\[\left( {5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right)P\left( {5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right)\left( {5x - 3} \right) = \left( {2x - 1} \right)Q\left( {5x - 3} \right)\]

\[{\left( {5x + 3} \right)^2}P = \left( {2x - 1} \right)Q\].

Do đó \[\frac{P}{Q} = \frac{{2x - 1}}{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}}\].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(x \ne y\), hãy viết phân thức \[\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{x}} - {\rm{y}}}}\] dưới dạng phân thức có tử là \[{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}\].

\[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}{{\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right){{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}\]

\[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{x + y}}}}\]

\[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{x}} - {\rm{y}}}}\]

\[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}{{{{\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)}^{\rm{2}}}\left( {{\rm{x + y}}} \right)}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức cần tìm có dạng là \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{A}}}\].

Ta có: \[\frac{1}{{x - y}} = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{A}\]

\[A\,.\,\,1 = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\]

\[A = \left( {x - y} \right)\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\]

\[A = {\left( {x - y} \right)^2}\left( {x + y} \right)\]

Vậy phân thức cần tìm là \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}{{{{\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)}^{\rm{2}}}\left( {{\rm{x + y}}} \right)}}\].

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đưa phân thức \[\frac{{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{x}} - {\rm{2}}}}{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - \frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}}}\] về phân thức có tử và mẫu là các đa thức với hệ số nguyên.

\[\frac{{{\rm{x}} - 6}}{{3{{\rm{x}}^2} - 4}}\]

\[\frac{{{\rm{x}} - 2}}{{3{{\rm{x}}^2} - 4}}\]

\[\frac{{{\rm{x}} - 6}}{{{{\rm{x}}^2} - 4}}\]

\[\frac{{3{\rm{x}} - 2}}{{3{{\rm{x}}^2} - 4}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{{\frac{1}{3}x - 2}}{{{x^2} - \frac{4}{3}}} = \frac{{3\left( {\frac{1}{3}x - 2} \right)}}{{3\left( {{x^2} - \frac{4}{3}} \right)}} = \frac{{x - 6}}{{3{x^2} - 4}}\].

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức\[{\rm{A = }}\frac{{\left( {{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {\rm{4}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}} \right)\left( {{\rm{x}} - {\rm{2y}}} \right)}}{{{{\rm{x}}^{\rm{2}}} - {\rm{4xy + 4}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}}}\] tại x = 98 và y = 1.

99

100

199

96

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\[A = \frac{{\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{{x^2} - 4xy + 4{y^2}}} = \frac{{\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{{{\left( {x - 2y} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {x - 2y} \right)}^2}\left( {x + 2y} \right)}}{{{{\left( {x - 2y} \right)}^2}}}{\rm{ }} = x + 2y\].

Tại x = 98 và y = 1 ta có\[{\rm{A}} = 98 + 2.1 = 100\].

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[A = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{2{x^2} + 6x}}\]. Khi đó

\[A = \frac{{x - 2}}{2}\]

\[A = \frac{{x - 2}}{{2x + 6}}\]

\[A = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\]

\[A = \frac{{x - 2}}{{2x}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\[A = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{2{x^2} + 6x}} = \frac{{{x^2} + 3x - 2x - 6}}{{2\left( {{x^2} + 3x} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 3} \right) - 2\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x - 2}}{{2x}}\].

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn phân thức \[\frac{{{{\left( {{\rm{a + b}}} \right)}^{\rm{2}}} - {{\rm{c}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{a + b + c}}}}\] ta được phân thức có tử là

a + b + c

a – b – c

a – b + c

a + b – c

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - {c^2}}}{{a + b + c}} = \frac{{\left[ {\left( {a + b} \right) - c} \right]\left[ {\left( {a + b} \right) + c} \right]}}{{a + b + c}}\]

\[ = \frac{{\left( {a + b - c} \right)\left( {a + b + c} \right)}}{{a + b + c}} = \frac{{a + b - c}}{1}\].

Vậy khi rút gọn phân thức \[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - {c^2}}}{{a + b + c}}\] ta được phân thức có tử là a + b – c.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{3}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 4x + 6}}}}{{{\rm{x + 2}}}}\] có giá trị nguyên?

1

2

3

4

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \[{\rm{x}} + 2 \ne 0\] hay \[{\rm{x}} \ne - 2\].

\[\frac{{{x^3} + 2{x^2} + 4x + 6}}{{x + 2}} = \frac{{{x^3} + 2{x^2} + 4x + 8 - 2}}{{x + 2}}\]

\[ = \frac{{{x^2}\left( {x + 2} \right) + 4\left( {x + 2} \right) - 2}}{{x + 2}}\]

\[ = \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x + 2} \right) - 2}}{{x + 2}} = {\rm{ }}{x^2} + 4 - \frac{2}{{x + 2}}\].

Ta có \[{{\rm{x}}^2} \in \mathbb{Z}\,\,\,\forall {\rm{x}} \in \mathbb{Z}\] nên để phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{3}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 4x + 6}}}}{{{\rm{x + 2}}}}\] có giá trị nguyên thì\[\frac{2}{{{\rm{x}} + 2}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \left( {{\rm{x}} + 2} \right) \in \;\]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2} \right\}\].

Ta xét các trường hợp sau:

• \[{\rm{x}} + 2 = - 2 \Leftrightarrow {\rm{x}} = - 4\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]

• \[\,{\rm{x}} + 2 = - 1 \Leftrightarrow {\rm{x}} = - 3\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]

• \[{\rm{x}} + 2 = 1 \Leftrightarrow {\rm{x}} = - 1\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]

• \[{\rm{x}} + 2 = 2 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 0\,\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]

Vậy có 4 giá trị nguyên của x để phân thức \[\frac{{{{\rm{x}}^{\rm{3}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 4x + 6}}}}{{{\rm{x + 2}}}}\] có giá trị nguyên.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả