10 Bài tập Hai phân thức bằng nhau (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Hai phân thức bằng nhau (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 832 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp phân thức sau cặp phân thức nào bằng nhau?

\(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) và \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\];

\(\frac{{7{y^2}}}{5}\) và \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\);

\(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) và \(\frac{{5x}}{2}\);

\(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\)và \(\frac{{x - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

▪ Xét \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) và \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\]

Ta có: (x + 3)(x2 – 1) = (x + 3)(x – 1)(x + 1)

Do đó \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\).

▪ Xét \(\frac{{7{y^2}}}{5}\) và \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\)

Ta có: 7y2.2x = 14xy2; 5.3xy2 = 15xy2.

Mà 14xy2 ≠ 15xy2.

Do đó \(\frac{{7{y^2}}}{5}\) không bằng \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\).

▪ Xét \(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) và \(\frac{{5x}}{2}\)

Ta có: 2.2x.(x – 5) = 4x.(x – 5); 3.5x.(5 – x) = 15x.(x – 5).

Mà 4x.(x – 5) ≠ 15x.(x – 5).

Do đó \(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) không bằng \(\frac{{5x}}{2}\).

▪ Xét \(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\) và \(\frac{{x - 2}}{5}\)

Ta có: 5(x + 2)(x – 2) = 5(x2 – 4)

Mà 5(x2 – 2) ≠ 5(x2 – 4).

Do đó \(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\) không bằng \(\frac{{x - 2}}{5}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp phân thức sau đây, cặp phân thức nào bằng nhau?

\(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) và \(\frac{1}{{8x}}\);

\[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] và \[\frac{{3x}}{3}\];

\[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\];

\[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] và \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

▪ Xét \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) và \(\frac{1}{{8x}}\)

Ta có: x2.8x = 8x3

Mà 8x3 ≠ 4x + 2

Do đó \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) không bằng \(\frac{1}{{8x}}\).

▪ Xét \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] và \[\frac{{3x}}{3}\]

Ta có: 3(3x + 5) = 9x + 15; 3x(2x + 5) = 6x2 +15x

Mà 9x + 15 ≠ 6x2 +15x

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] không bằng \[\frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\]

Ta có: (x2 – x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1);

 (x + 1)(x2 – 3x + 2) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Ta thấy (x + 1)(x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}} = \frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] và \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\]

Ta có: (2x2 – 11x + 12)(3x + 2) = 6x3 – 29x2 + 14x + 24

(3x2 – 14x + 8)(2x + 3) = 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

Mà 6x3 – 29x2 + 14x + 24 ≠ 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

Vậy \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] không bằng \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với B ≠ 0, D ≠ 0, hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\) bằng nhau khi

A.B = C.D;

A.C = B.D;

A.D = B.C;

A.C < B.D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa, hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\)gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức nào dưới đây không bằng với phân thức \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{9 - 3x}}\)?

\(\frac{{ - {x^2} + 3x}}{{3x - 9}}\);

\(\frac{{{x^2}}}{3}\);

\(\frac{{2{x^2} - 6x}}{{18 - 6x}}\);

\(\frac{{ - 2{x^2}}}{{6x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (x2 – 3x).3 = 3x2 – 3x ; x2.( – x2 +3x) = – x4 + 3x3

Ta thấy 3x2 – 3x ≠ – x4 + 3x3

Do đó \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{9 - 3x}}\) không bằng \(\frac{{{x^2}}}{3}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức A thỏa mãn biểu thức \[\frac{M}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] là

M = x2 + 4x;

M = x2 – 4x;

M = x2 + 4;

M = x2 + 16x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \[\frac{M}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] nên

M.(x – 4) = x.(x2 – 16)

M.(x – 4) = x.(x – 4)(x + 4)

Do đó M = x(x + 4) = x2 + 4x.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức nào sau đây bằng phân thức \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]?

\[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\];

\[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\];

\[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\];

\[ - \frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

Ta có: (z4 – z + 2)(z2 + 1) = – (z2 + 1)( – z4 + z + 2)

– (z2 + 1)( – z4 + z + 2) = (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Mà (z2 + 1) (z4 – z + 2) = (z4 – z + 2)(z2 + 1)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] = \[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

Ta có: – (z2 + 1)( – z4 – z + 2) = (z2 + 1) (z4 + z – 2)

Mà (z4 – z + 2)(z2 + 1) ≠ (z2 + 1) (z4 + z – 2)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] ≠ \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\].

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\]

Ta có: (z4 – z + 2)(– z2 + 1) = – (z2 – 1) (z4 – z + 2);

 (z2 + 1)(– z4 + z – 2) = – (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Mà – (z2 – 1) (z4 – z + 2) ≠ – (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] ≠ \[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\]

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]  

Ta có: – (z2 + 1)(– z4 + z – 2) = (z2 + 1)(z4 – z + 2)

Mà (z2 + 1)(z4 – z + 2) ≠ (z4 – z + 2)(– z2 + 1)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] ≠ \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

 

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp phân thức nào sau đây bằng nhau?

\[\frac{{20xy}}{{28y}}\] và \[\frac{{5y}}{7}\];

\[\frac{{ - 1}}{2}\] và \[\frac{{15x}}{{ - 30x}}\];

\[\frac{7}{{5y}}\] và \[\frac{{5y}}{{2xy}}\];

\[\frac{{ - 1}}{{15x}}\] và \[\frac{{ - 2}}{{ - 30x}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: – (– 30x) = 30x = 2.15x.

Do đó \[\frac{{ - 1}}{2}\] = \[\frac{{15x}}{{ - 30x}}\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức \[ - \frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] bằng phân thức nào dưới đây?

\[\frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] ;

\[\frac{{{y^3} + 10y}}{{ - (3{y^2} + y)}}\];

\[\frac{{ - ({y^3} + 10y)}}{{ - (3{y^2} + y)}}\];

\[ - \frac{{ - ({y^3} + 10y)}}{{ - (3{y^2} + y)}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: – (y3 + 10y)[ – (3y2 + y)] = (y3 + 10y) (3y2 + y)

Mà (y3 + 10y) (3y2 + y) = (3y2 + y)(y3 + 10y)

Do đó \[ - \frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] = \[\frac{{{y^3} + 10y}}{{ - \left( {3{y^2} + y} \right)}}\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \[\frac{{5{{\left( {y - x} \right)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}}\] = \[\frac{{x - y}}{P}\] (với điều kiện các phân thức có nghĩa). Đa thức P thỏa mãn biểu thức đã cho là

P = x + y;

P = 5(x – y);

P = 5(y – x);

P = x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài \[\frac{{5{{\left( {y - x} \right)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}}\] = \[\frac{{x - y}}{P}\]

Nên 5(y – x)2.P = (x – y).(5x2 – 5xy)

Suy ra P = \(\frac{{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}y} \right).\left( {5{x^2}-{\rm{ }}5xy} \right)}}{{5{{\left( {y{\rm{ }}-{\rm{ }}x} \right)}^2}}}\) = \(\frac{{\left( {x - y} \right)\left( {5{x^2} - 5yx} \right)}}{{5{{\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right]}^2}}}\)

= \(\frac{{\left( {x - y} \right).5\left( {{x^2} - yx} \right)}}{{5{{\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right]}^2}}}\) = \(\frac{{{x^2} - yx}}{{x - y}}\)

= \(\frac{{x\left( {x - y} \right)}}{{x - y}}\) = x.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu sai trong các câu sau?

\[\frac{{5x + 5}}{{5x}}\] = \[\frac{{x + 1}}{x}\];

\[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3;

\[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\]= x – 3;

\(\frac{{5x + 5}}{{5x}}\)= 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

▪ Xét \[\frac{{5x + 5}}{{5x}}\] = \[\frac{{x + 1}}{x}\] nên (5x + 5)x = 5x(x + 1)

Ta có: (5x + 5)x = 5x2 +5x ; 5x(x + 1) = 5x2 +5x

Mà 5x2 +5x = 5x2 +5x

Vậy \[\frac{{20xy}}{{28y}}\] = \[\frac{{5y}}{7}\].

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3 nên x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Ta có: x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Vậy \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3.

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\] = x – 3 nên x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Ta có: x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Vậy \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\] = x – 3.

▪ Xét \(\frac{{5x + 5}}{{5x}}\) = 5 nên 5(5x + 5) = 5.5x

Ta có: 5(5x + 5) = 25x + 25 ; 5.5x = 25x.

Mà 5x2 + 5x ≠ 5x2 + 5x

Vậy \(\frac{{5x + 5}}{{5x}} \ne 5\).

Vậy chọn đáp án D.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả