10 Bài tập Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

\[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\];

\[\frac{{6x + 2}}{0}\];

(x2 + 5);

\[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.

• \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là (x – 3) → Loại A

• (x2 + 5) có tử thức là (x2 + 5); mẫu thức là 1 → Loại B

• \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\]có tử thức là (x + 2); mẫu thức là (2x – 1) → Loại D

• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là 0. Mẫu thức phải khác 0 → Chọn B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là phân thức?

\[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\];

\[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\];

\[\frac{{xy}}{{x + 1}}\];

\[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2 ; mẫu thức là (4x + 2) → Loại A

• \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] có tử thức là xy; mẫu thức là (x + 1) → Loại C

• \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\] có tử thức là 2(2x – 4); mẫu thức là (2x + 1) → Loại D

• \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\] có tử thức là (7x – 3); mẫu thức là y – y = 0 và mẫu thức phải khác 0 → Chọn B

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tử thức xyz là tử thức của phân thức nào trong các phân thức sau?

\[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\];

\[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\];

\[\frac{{xyz}}{{x + y}}\];

\[\frac{2}{{xyz}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• \[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2yz ≠ xyz → Loại A.

• \[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\] có tử thức là xy ≠ xyz → Loại B.

• \[\frac{2}{{xyz}}\] có tử thức là 2 ≠ xyz → Loại D.

• \[\frac{{xyz}}{{x + y}}\]có tử thức là xyz = xyz → Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây là phân thức đại số?

\[\frac{{x + 1}}{0}\];

\[\frac{{6x + 2}}{0}\];

\[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0);

(2x2 + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \[\frac{{x + 1}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại A

• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại B

• \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0) có mẫu thức bằng 0 → Loại C

• (2x2  + 1) có tử thức là (2x2 + 1), mẫu thức là 1 → Chọn D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tử thức của phân thức \[\frac{{ - 2{x^2}{y^4}}}{{x + y}}\] là

– 2x2y;

– 2x2y4;

– 2xy4 ;

(– x)3y .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có phân thức\[\frac{{ - 2{x^2}{y^4}}}{{x + y}}\] có tử thức là – 2x2y4 = – 2x2y4.

Do đó, ta chọn đáp án B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức (2a + b) là mẫu thức của phân thức nào trong các phân thức sau đây?

\[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\];

\[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\];

\[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] ;

\[\frac{{2a + b}}{{2a}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\] có mẫu thức là a2b ≠ 2a + b → Loại B.

• \[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] có tử thức là a + b ≠ 2a + b → Loại C.

• \[\frac{{2a + b}}{{2a}}\] có tử thức là 2a ≠ 2a + b → Loại D.

• \[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\]có tử thức là 2a + b = 2a + b → Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu là mẫu thức của phân thức \[\frac{{ - 3x}}{{{x^2} - 3}}\]?

2x + 3;

2x – 3;

3 – x2;

x2 – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân thức \[\frac{{ - 3x}}{{{x^2} - 3}}\] có tử thức là – 3x và mẫu thức là x2 – 3.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các biểu thức sau: \[\frac{{xy}}{{xy}}\]; \[\frac{{5x}}{{x - x}}\]; \(\frac{{{x^2}y}}{{{y^2} - y}}\); \(\frac{{a - a}}{{b - b}}\); \[\frac{{a + b}}{{{a^2} + {b^2}}}\]. Có bao nhiêu biểu thức là một phân thức đại số?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Các biểu thức \[\frac{{xy}}{{xy}}\]; \(\frac{{{x^2}y}}{{{y^2} - y}}\); \[\frac{{a + b}}{{{a^2} + {b^2}}}\] là phân thức đại số.

• Các biểu thức \[\frac{{5x}}{{x - x}}\]; \(\frac{{a - a}}{{b - b}}\) không phải là phân thức đại số.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng?

Biểu thức \[\frac{0}{{x{y^2}}}\] không phải là phân thức bởi vì có tử thức bằng 0;

Biểu thức \[\frac{{3x}}{{ - 1 + 4x}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là 3x và mẫu thức là (–1 + 4x);

Biểu thức \[\frac{{ - 3a}}{{a - a}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là – 3a và mẫu thức là (a – a);

Biểu thức 2x2 – 4y không phải là một phân thức bởi vì không có mẫu thức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Biểu thức \[\frac{0}{{x{y^2}}}\] là phân thức bởi vì có tử thức bằng 0 và mẫu thức khác 0.

→ Loại A.

• Biểu thức \[\frac{{ - 3a}}{{a - a}}\] là không phải là phân thức bởi vì có mẫu thức là a – a = 0.

→ Loại C.

• Biểu thức 2x2 – 4y là phân thức bởi vì có tử thức bằng 2x2 – 4y và mẫu thức bằng 1.

→ Loại D.

• Biểu thức \[\frac{{3x}}{{ - 1 + 4x}}\] là phân thức bởi vì có tử thức là 3x và mẫu thức là (–1 + 4x).

→ Chọn B.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng tử thức?

\[\frac{{x{y^2}}}{{4x + 2}}\]và \[\frac{x}{y}\];

\[\frac{6}{x}\] và \[\frac{x}{6}\];

\[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{yx}}{{x + 4}}\];

\[\frac{{2(2x - 4)}}{{x + 1}}\]và \[\frac{{x - 8}}{{x - 2}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp phân thức \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{yx}}{{x + 4}}\] có cùng tử thức là xy.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả