10 Bài tập Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} - xy}}\) và \(\frac{1}{{{x^2}}}\) là

x2(x – y);

x2(x2 – xy);

x2 – xy;

x2(x + y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: (x2 – xy). x2 = x2 (x2  – xy).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{1}{{4x - 12}}\); \(\frac{1}{{4x + 12}}\); \(\frac{4}{{9 - {x^2}}}\) là

4(x + 3)2 ;

\(\frac{4}{{2\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\);

\((x + 3)(x - 3)\);

4(x – 3)2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phân thức trên có mẫu lần lượt là:

4x – 12 = 4(x – 3); 4x + 12 = 4(x + 3); 9 – x2 = – (x – 3)(x + 3).

Nên mẫu thức chung có phần hệ số là 4 và phần biến số là (x – 3)(x + 3).

Hay mẫu thức chung là 4(x – 3)(x + 3).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức 12(x – 1)(x – 2)2 là mẫu chung của các đa thức nào sau đây?

\(\frac{1}{{3\left( {x - 1} \right)}}\); \(\frac{x}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{5}{{4\left( {x - 2} \right)}}\);

\(\frac{x}{{x - 1}}\); \(\frac{5}{{6{{\left( {x - 2} \right)}^3}}}\);

\(\frac{1}{{{x^2} - 4}}\); \(\frac{7}{{12\left( {x - 1} \right)}}\);

\(\frac{1}{{x - 2}}\); \(\frac{5}{{3{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{x}{{5\left( {x - 1} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{1}{{3\left( {x - 1} \right)}}\); \(\frac{x}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{5}{{4\left( {x - 2} \right)}}\) là 12(x – 1)(x – 2)2. Do đó A đúng.

+) Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{x}{{x - 1}}\); \(\frac{5}{{6{{\left( {x - 2} \right)}^3}}}\) là 6(x – 1)(x – 2)3, do đó B sai.

+) Ta có x2 – 4 = (x – 2)(x + 2)

Suy ra, mẫu chung của các phân thức \(\frac{1}{{{x^2} - 4}}\); \(\frac{7}{{12\left( {x - 1} \right)}}\) là 12(x2 – 4)(x – 1), do đó C sai.

+) Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{1}{{x - 2}}\); \(\frac{5}{{3{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{x}{{5\left( {x - 1} \right)}}\) là 15(x – 2)3(x – 1),  do đó D sai.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để có các phân thức có cùng mẫu, ta cần điền vào chỗ trống \(\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{...}}\); \(\frac{{3x}}{{x + 1}} = \frac{{...}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\) ra sao?

x2(x + 1); 3x3;

x(x + 1); 3x2;

x(x – 1); 3x2;

x + 1; 3x3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẫu thức chung của hai phân thức là x2(x + 1).

Nên nhân tử phụ của phân thức \[\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\] là 1.

Hay \(\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\).

Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + 1}}\) là x2 nên ta có: \(\frac{{3x}}{{x + 1}} = \frac{{3x.{x^2}}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3{x^3}}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{x}{{2x - 6}}\) và \(\frac{4}{{{x^2} - 9}}\) ta được kết quả là

\(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\) và \(\frac{8}{{\left( {{x^2} - 9} \right).2}}\);

\(\frac{x}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\) và \[\frac{4}{{\left( {{x^2} - 9} \right)\,.\,2}}\];

\(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2x - 6}}\) và \(\frac{8}{{{x^2} - 9}}\);

\(\frac{{2x}}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\) và \(\frac{{4\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {{x^2} - 9} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{x}{{2x - 6}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\)

\(\frac{4}{{{x^2} - 9}} = \frac{{4.2}}{{\left( {{x^2} - 9} \right).2}} = \frac{8}{{\left( {{x^2} - 9} \right).2}}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây là mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{{5x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^3}}}\), \(\frac{7}{{3\left( {x + 3} \right)}}\)?

(x + 3)3 ;

3(x + 3)3 ;

3(x + 3)2 ;

(x + 3)4 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu thức của hai phân thức \(\frac{{5x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^3}}}\), \(\frac{7}{{3\left( {x + 3} \right)}}\) lần lượt là (x + 3)3 và 3(x + 3).

Nên mẫu thức chung có phần hệ số là 3, phần biến số là (x + 3)3.

Do đó, mẫu thức chung là 3(x + 3)3 .

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: \(\frac{{x - y}}{{2{x^2} - 4xy + 2{y^2}}}\); \(\frac{{x + y}}{{2{x^2} + 4xy + 2{y^2}}}\); \(\frac{{{x^2} - xy + {y^2}}}{{\left( {{x^3} + {y^3}} \right)\left( {{y^2} - {x^2}} \right)}}\) ta được các phân thức lần lượt là

\(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{ - 1}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{{2{x^2} - 2{y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{2}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);

\[\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\]; \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{ - 2}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{x - y}}{{2{x^2} - 4xy + 2{y^2}}} = \frac{{x - y}}{{2\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)}} = \frac{{x - y}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}}}\) = \(\frac{1}{{2\left( {x - y} \right)}}\);

\(\frac{{x + y}}{{2{x^2} + 4xy + 2{y^2}}}\)= \(\frac{{x + y}}{{2\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)}}\) = \(\frac{{x + y}}{{2{{\left( {x + y} \right)}^2}}}\) = \(\frac{1}{{2\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{{{x^2} - xy + {y^2}}}{{\left( {{x^3} + {y^3}} \right)\left( {{y^2} - {x^2}} \right)}}\)= \(\frac{{{x^2} - xy + {y^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\left[ { - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)} \right]}}\) = \(\frac{1}{{ - {{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\)

Ta quy đồng các phân số vừa rút gọn được là \(\frac{1}{{2\left( {x - y} \right)}}\); \(\frac{1}{{2\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{1}{{ - {{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\) với mẫu thức chung là 2(x – y)2(x + y) ta được:

\(\frac{1}{{2\left( {x - y} \right)}}\)= \[\frac{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}{{2\left( {x - y} \right)\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}\] = \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{1}{{2\left( {x + y} \right)}}\) = \(\frac{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\) = \[\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\];

\(\frac{1}{{ - {{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\)= \(\frac{{ - 2}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\).

Vậy các phân thức sau khi rút gọn và quy đồng lần lượt là \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \[\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\]; \(\frac{{ - 2}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân thức \(\frac{{11x}}{{3x - 3}}\), \(\frac{5}{{4 - 4x}}\), \(\frac{{2x}}{{{x^2} - 1}}\).

Bạn Nam nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 6(x – 1)\({(x + 1)^2}\).

Bạn Minh nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 4(x – 1)(x + 1).

Chọn câu đúng?

Bạn Nam đúng, bạn Minh sai;

Bạn Nam sai, bạn Minh đúng;

Hai bạn đều sai;

Hai bạn đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{11x}}{{3x - 3}}\) = \(\frac{{11x}}{{3\left( {x - 1} \right)}}\); \(\frac{5}{{4 - 4x}}\) = \(\frac{{ - 5}}{{4\left( {x - 1} \right)}}\); \(\frac{{2x}}{{{x^2} - 1}}\) = \(\frac{{2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\).

Ta có BCNN(3;4) = 12 nên mẫu chung của các phân thức trên là

12(x – 1)(x + 1) = 12(x2 – 1).

Vậy nên cả hai bạn đều sai.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây là mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{x}{{3{{\left( {x - y} \right)}^2}}}\); \(\frac{y}{{x - y}}\)?

(x – y)2 ;

(x – y);

3(x – y)2 ;

3(x – y)3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu thức của hai phân thức \(\frac{x}{{3{{\left( {x - y} \right)}^2}}}\); \(\frac{y}{{x - y}}\) là 3(x – y)2 và (x – y).

Nên mẫu thức chung có phần hệ số là 3, phần biến số là (x – y)2 .

Do đó, mẫu thức chung 3\({(x - y)^2}\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba phân thức \(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\). Chọn khẳng định đúng?

\(\frac{3}{{5{x^2}yz}} = \frac{{12yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\) ; \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{25{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{120x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\);

\(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{12yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{25{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\);

\(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{3yz}}{{{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{5{x^2}z}}{{{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{x{y^2}}}{{{x^2}{y^2}{z^2}}}\);

\(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{3yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{20{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{120x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: BCNN (5, 4) = 20.

Khi đó, mẫu chung các phân thức \(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) là 20x2y2z2.

Nhân tử phụ của 3 phân thức lần lượt là 4yz; 5x2z; 20xy2.

Nên suy ra:

• \(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{3.4yz}}{{5{x^2}yz.4yz}}\) = \(\frac{{12yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\);

• \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\) = \(\frac{{5.5{x^2}z}}{{4{y^2}z.5{x^2}z}}\) = \(\frac{{25{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\);

• \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{6.20x{y^2}}}{{20x{y^2}.x{z^2}}}\)= \(\frac{{120x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả