
10 câu hỏi
3x + 1;
\[x + \frac{1}{x}\];
\[\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2}\];
\[ - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
3x + 1 là một đa thức do nó là tổng của hai đơn thức là 3x và 1.
Các biểu thức \[x + \frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2};\; - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải đa thức do chúng lần lượt chứa các hạng tử \[\frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} ;\;\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải là đơn thức.
\[\frac{1}{{15}}{x^2} + 3{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\];
\[{x^3} + 3{\rm{x}} + \sqrt 2 \];
\[\sqrt 2 x - 2{y^2} + {z^2}\];
\[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\] không là đơn thức vì biểu thức này chứa hạng tử \[\frac{1}{x}\] và \[ - \frac{1}{y}\] không là đơn thức.
2;
3;
4;
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có 4 đa thức là: \[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2}\] và 0.
Biểu thức \[\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y\] không phải một đa thức do có chứa hạng tử \[\frac{1}{{{x^2}}}\] không phải một đơn thức.
3;
5;
4;
2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\] có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất 5 đơn thức không đồng dạng như sau:
\[A = {x^3} + 2{y^2} + \left( { - 3{{\rm{z}}^2}} \right) + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\].
1;
0;
2;
‒2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đa thức \[B = \frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y + {y^2} + 1\] gồm 4 hạng tử: \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3};\; - 3{{\rm{x}}^2}y;\;{y^2}\] và 1.
Nếu a + 2 ≠ 0 thì hạng tử \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3}\] có bậc là 4;
Hạng tử ‒x2y có bậc là 3;
Hạng tử y2 có bậc là 2;
Hạng tử 1 có bậc là 0.
Do đó để B là đa thức bậc 3 thì a + 2 = 0. Suy ra a = ‒2.
-x3; 2y2; - x2yz; -1;
x3; 2y2; x2yz; -1;
x3; 2y2; x2yz; 1;
x3; 2y2; -x2yz; -1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 có thể viết dưới dạng tổng của 4 đơn thức:
A = (-x3) + 2y2 + (-x2yz) + (-1).
Do đó, các hạng tử của đa thức là: -x3; 2y2; -x2y; -1.
15(x + y);
3x + 12y;
12x + 3y;
3(x + 12y).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Quãng đường mà người đó đi bộ là: 3.x (km).
Quãng đường mà người đó đi xe đạp là: 12.x (km).
Tổng quãng đường mà người đó đi được là: 3x + 12y (km).
3;
7;
4;
10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các hạng tử của đa thức A là: -3x3y; 2xy2; x2y.
Trong đó: Hạng tử -3x3y có bậc là 3 + 1 = 4;
Hai hạng tử 2xy2; x2y có cùng bậc là: 1 + 2 = 3.
Do đó bậc của đa thức A là 4.
5;
4;
3;
2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thu gọn đa thức B:
\[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\]
\[ = \left( {{x^5} - \frac{2}{5}{x^5} - \frac{3}{5}{x^5}} \right) + \left( {2x{y^2} + x{y^2}} \right) - 1\]
= 3xy2 ‒ 1.
Do đó bậc của đa thức B là bậc của đơn thức 3xy2 và bằng 1 + 2 = 3.
2;
3;
4;
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thu gọn đa thức C:
C = 3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5
C = (3a3b. xy2 - xy2) + x2y + (3a + 5)
C = (3a3b - 1).xy2 + x2y + (3a + 5).
Đa thức C gồm 3 hạng tử: (3a3b - 1).xy2 ; x2y; (3a + 5).
Trong đó: Hạng tử (3a3b - 1).xy2 ; x2y cùng có bậc là 3 (do 3a3b - 1 0);
Hạng tử (3a + 5) có bậc là 0.
Do đó bậc của đa thức C là 3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















