10 Bài tập Nhận biết đa thức, hạng tử của đa thức, bậc của đa thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Nhận biết đa thức, hạng tử của đa thức, bậc của đa thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 843 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào là một đa thức?

3x + 1;

\[x + \frac{1}{x}\];

\[\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2}\];

\[ - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

3x + 1 là một đa thức do nó là tổng của hai đơn thức là 3x và 1.

Các biểu thức \[x + \frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2};\; - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải đa thức do chúng lần lượt chứa các hạng tử \[\frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} ;\;\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải là đơn thức.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào không là một đa thức?

\[\frac{1}{{15}}{x^2} + 3{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\];

\[{x^3} + 3{\rm{x}} + \sqrt 2 \];

\[\sqrt 2 x - 2{y^2} + {z^2}\];

\[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\] không là đơn thức vì biểu thức này chứa hạng tử \[\frac{1}{x}\] và \[ - \frac{1}{y}\] không là đơn thức.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, có bao nhiêu biểu thức là một đa thức?

\[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2};\;\;\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y;\;\;0\].

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có 4 đa thức là: \[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2}\] và 0.

Biểu thức \[\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y\] không phải một đa thức do có chứa hạng tử \[\frac{1}{{{x^2}}}\] không phải một đơn thức.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\] có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất bao nhiêu đơn thức?

3;

5;

4;

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\] có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất 5 đơn thức không đồng dạng như sau:

\[A = {x^3} + 2{y^2} + \left( { - 3{{\rm{z}}^2}} \right) + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\].

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \[B = \frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y + {y^2} + 1,\] với a là hằng số khác 0. Để B là đa thức bậc 3 thì giá trị của a là

1;

0;

2;

‒2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đa thức \[B = \frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y + {y^2} + 1\] gồm 4 hạng tử: \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3};\; - 3{{\rm{x}}^2}y;\;{y^2}\] và 1.

Nếu a + 2 ≠ 0 thì hạng tử \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3}\] có bậc là 4;

Hạng tử ‒x2y có bậc là 3;

Hạng tử y2 có bậc là 2;

Hạng tử 1 có bậc là 0.

Do đó để B là đa thức bậc 3 thì a + 2 = 0. Suy ra a = ‒2.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tất cả các hạng tử của đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 là

-x3; 2y2; - x2yz; -1;

x3; 2y2; x2yz; -1;

x3; 2y2; x2yz; 1;

x3; 2y2; -x2yz; -1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 có thể viết dưới dạng tổng của 4 đơn thức:

A = (-x3) + 2y2 + (-x2yz) + (-1).

Do đó, các hạng tử của đa thức là: -x3; 2y2; -x2y; -1.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi bộ trong x giờ với vận tốc 3 km/h. Sau đó người đó đạp xe y giờ với vận tốc 12 km/h. Đa thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được là

15(x + y);

3x + 12y;

12x + 3y;

3(x + 12y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Quãng đường mà người đó đi bộ là: 3.x (km).

Quãng đường mà người đó đi xe đạp là: 12.x (km).

Tổng quãng đường mà người đó đi được là: 3x + 12y (km).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức A = -3x3y - 2xy2 + x2y là

3;

7;

4;

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các hạng tử của đa thức A là: -3x3y; 2xy2; x2y.

Trong đó: Hạng tử -3x3y có bậc là 3 + 1 = 4;

 Hai hạng tử 2xy2; x2y có cùng bậc là: 1 + 2 = 3.

Do đó bậc của đa thức A là 4.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\] là

5;

4;

3;

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức B:

\[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\]

    \[ = \left( {{x^5} - \frac{2}{5}{x^5} - \frac{3}{5}{x^5}} \right) + \left( {2x{y^2} + x{y^2}} \right) - 1\]

    = 3xy2 ‒ 1.

Do đó bậc của đa thức B là bậc của đơn thức 3xy2 và bằng 1 + 2 = 3.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức C =  3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5, với 3a3b - 1 ≠ 0 là

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức C:

C = 3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5

C = (3a3b. xy2 - xy2) + x2y + (3a + 5)

C = (3a3b - 1).xy2 + x2y + (3a + 5).

Đa thức C gồm 3 hạng tử: (3a3b - 1).xy2 ; x2y; (3a + 5).

Trong đó: Hạng tử (3a3b - 1).xy2 ; x2y cùng có bậc là 3 (do 3a3b - 1 ≠ 0);

                 Hạng tử (3a + 5) có bậc là 0.

Do đó bậc của đa thức C là 3.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả