
29 câu hỏi
Có thể biểu thị diện tích của nền nhà bằng một biểu thức chứa x và y.
Ta chia nền nhà thành các hình chữ nhật ABCD, BEFG, GHKF như hình vẽ dưới đây.

Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật ABCD là:
(x + x).x = 2x.x = 2x2 (m2).
Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật BEFG là: xy (m2).
Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật GHKF là: 2x (m2).
Diện tích nền nhà là tổng diện tích của các hình chữ nhật nên biểu thức biểu thị diện tích nền nhà là:
2x2 + xy + 2x (m2).
Trong biểu thức trên có chứa phép cộng, phép nhân.
a) Các biểu thức ở nhóm A là các biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một tích giữa các số và các biến.
Các biểu thức ở nhóm B và nhóm C là tổng, hiệu hoặc thương của các biểu thức đại số gồm một số, hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Các biểu thức ở nhóm A và nhóm B chỉ gồm tổng, hiệu hoặc tích giữa các số và các biến.
Các biểu thức ở nhóm C có xuất hiện phép chia giữa các biến hoặc phép toán lấy căn bậc hai số học của biến.
Trong các biểu thức trên:
a) Các đơn thức là: .
b) Các đa thức là: ; ab – πr2 và x3 – x + 1.
Các đa thức đều có một hạng tử.
Đa thức ab – πr2 có hai hạng tử; đa thức x3 – x + 1 có ba hạng tử.
a) Biểu thức biểu thị diện tích bức tường hình thang (tính cả phần cửa sổ) là:
(m2).
Biểu thức biểu thị diện tích của cửa sổ hình tròn là: πr2 (m2).
Biểu thức biểu thị diện tích bức tường không tính phần cửa sổ là:
ah – πr2 (m2).
b) Thay a = 2 m; h = 3 m; r = 0,5 m vào biểu thức ở câu a và lấy π = 3,14 ta có:
.2.3 – 3,14.0,52 = 9 – 0,785 = 8,215 (m2).
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm ta được diện tích bức tường không tính phần cửa sổ là 8,22 (m2).
Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích thước a, b, c là: V = abc (đơn vị thể tích).
Do đó thể tích của hình hộp chữ nhật ở Hình 2 là:
V = 3x.y.2x = 3xy.2x = (3.2).(x.x).y = 6.x1+1.y = 6x2y (đơn vị thể tích).
Vậy kết quả của hai bạn An và Tâm đều đúng, tuy nhiên kết quả của bạn Tâm gọn hơn.
a) 12xy2x = 12.(x.x).y2 = 12x2y2.
b) –y(2z)y = –2.(y.y).z = –2y2z.
c) x3yx = (x3.x).y = x4y.
d) 5x2y3z4y = 5x2.(y3.y).z4 = 5x2y4z4.
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật A là:
3x.y.x = 3x2y (đơn vị thể tích).
Thể tích của hình hộp chữ nhật B là:
x.2x.y = 2x2y (đơn vị thể tích).
Tổng thể tích của hình hộp chữ nhật A và B là:
3x2y + 2x2y = (3 + 2)x2y = 5x2y (đơn vị thể tích).
b) Thể tích của A lớn hơn thể tích của B là:
3x2y – 2x2y = (3 – 2)x2y = x2y (đơn vị thể tích).
a) xy và –6xy là hai đơn thức đồng dạng vì có hệ số khác 0 và cùng có phần biến là xy.
b) Đơn thức 2xy có phần biến là xy;
Đơn thức xy2 có phần biến là xy2.
Phần biến của hai đơn thức khác nhau nên hai đơn thức 2xy và xy2 không phải là hai đơn thức đồng dạng.
c) Ta có –4yzx2 = –4x2yz, đơn thức này có phần biến là x2yz;
Đơn thức 4x2yz có phần biến là x2yz.
Vậy hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến nên là hai đơn thức đồng dạng.
• Thay x = –2 và y = vào đa thức A = 5x2 – 4xy + 2x – 4x2 + xy ta được:
A = 5.(–2)2 – 4.(–2). + 2.(–2) – 4.(–2)2 + (–2).
= 20 + – 4 – 16 –
= 2.
• Thay x = –2 và y = vào đa thức B = x2 – 3xy + 2x ta được:
B = (–2)2 – 3.(–2). + 2.(–2) = 4 + 2 – 4 = 2.
Vậy giá trị của hai biểu thức A và B bằng nhau.
a) A = x – 2y + xy – 3x + y2
= (x – 3x) – 2y + xy + y2
= –2x – 2y + xy + y2
Bốn hạng tử của A lần lượt có bậc là 1; 1; 2; 2. Do đó bậc của đa thức A bằng 2.
b) B = xyz – x2y + xz – xyz + xz
Ba hạng tử của B lần lượt có bậc là 3; 3; 2. Do đó bậc của đa thức B bằng 3.
Thu gọn đa thức A:
A = 3x2y – 5xy – 2x2y – 3xy
= (3x2y – 2x2y) + (– 5xy – 3xy)
= x2y – 8xy
Thay x = 3 và y = vào đa thức A thu gọn ở trên ta được:
.
a) Biểu thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
V = 3a.2a.h = 6a2h (cm3).
Biểu thức biểu thị diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
Sxq = 2.(3a + 2a).h = 2.5a.h = 10ah (cm2).
b) Thay a = 2 cm và h = 5 cm vào biểu thức V = 6a2h ta được:
V = 6.22.5 = 120 (cm3).
Thay a = 2 cm và h = 5 cm vào biểu thức Sxq = 10ah ta được:
Sxq = 10.2.5 = 100 (cm2).
Vậy khi a = 2 cm; h = 5 cm thì thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật lần lượt là 120 cm3 và 100 cm2.
Các đơn thức là: –3; 2z; –10x2yz.
Các đa thức là: –3; 2z; –10x2yz; xy + 1; 5x – .
Thu gọn các đơn thức:
• 5xyx = 5(x.x)y = 5x2y;
• –xyzy = –x(y.y)z = –xy2z;
• .
Ta có:
|
Đơn thức |
Hệ số |
Phần biến |
Bậc |
|
5x2y |
5 |
x2y |
3 |
|
– xy2z |
|
xy2z |
4 |
|
x3 |
|
x3 |
3 |
a) M = x – 3 – 4y + 2x – y
= (x + 2x) + (–4y – y) – 3
= 3x – 5y – 3
Ba hạng tử của đa thức M có bậc lần lượt là 1; 1; 0. Do đó bậc của đa thức M bằng 1.
b) N = –x2t + 13t3 + xt2 + 5t3 – 4.
= –x2t + (13t3 + 5t3) + xt2 – 4
= –x2t + 18t3 + xt2 – 4
Thu gọn đa thức P:
P = 3xy2 – 6xy + 8xz + xy2 – 10xz
= (3xy2 + xy2) – 6xy + (8xz – 10xz)
= 4xy2 – 6xy – 2xz.
Thay x = –3; y = và z = 3 vào đa thức P ta được:
Vậy giá trị của biểu thức P đã cho tại x = –3; y = ; z = 3 là 6.
Biểu thức biểu thị thể tích V của hình hộp chữ nhật trong Hình 5 là:
V = 3x.4y.2z = 24xyz (đơn vị thể tích).
Biểu thức biểu thị diện tích xung quanh S của hình hộp chữ nhật trong Hình 5 là:
S = 2.(3x + 4y).2z = 4z(3x + 4y) (đơn vị diện tích).
Thay x = 4 cm, y = 2 cm và z = 1 cm vào biểu thức V, S ta được:
V = 24xyz = 24.4.2.1 = 192 (cm3).
S = 4.1.(3.4 + 4.2) = 4.(12 + 8) = 80 (cm2).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















