Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Vĩnh Tường (Phú Thọ) có đáp án
27 câu hỏi
Listen and circle the correct answer.
A. LISTENING
Farm
Boat
Castle
Where does Aunt Betty live in the summer? (Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?)
A. Farm: Nông trại
B. Boat: Thuyền
C. Castle: Lâu đài
Thông tin: BOY: She goes up the river in her summer home – it’s a boat.
Dịch nghĩa: Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền.
Chọn B.
Bus
Car
Train
How did Jill go to her aunt’s house? (Jill đã đến nhà dì của cô ấy bằng phương tiện gì?)
A. Bus: Xe buýt
B. Car: Ô tô
C. Train: Tàu hỏa
Thông tin: BOY: So did you go by bus?
GIRL: That’s right. It’s cheaper than the train.
Dịch nghĩa: Bé trai: Vậy cậu đã đi bằng xe buýt à?
Bé gái: Đúng rồi. Nó rẻ hơn đi tàu hỏa.
Chọn A. (Lưu ý: Jill không đi bằng ô tô vì bố bận làm việc nên không thể chở cô ấy đi).
What time are they going to meet Aunt Emma?
3:00
3:30
3:45
What time are they going to meet Aunt Emma? (Họ dự định gặp Dì Emma lúc mấy giờ?)
A. 3:00: 3 giờ đúng
B. 3:30: 3 giờ rưỡi
C. 3:45: 3 giờ 45 phút (4 giờ kém 15)
Thông tin: WOMAN: Wait, I wrote it in my diary. Here it is: ‘a quarter to four’.
Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Đợi đã, mẹ/cô đã ghi nó trong sổ tay. Đây rồi: ‘bốn giờ kém mười lăm’.
Chọn C.
How did the man hear about the fire?
Television
Newspaper
Telephone
How did the man hear about the fire? (Người đàn ông đã biết tin về vụ hỏa hoạn bằng cách nào?)
A. Television: Ti vi (truyền hình)
B. Newspaper: Báo chí
C. Telephone: Điện thoại
Thông tin: MAN: No. It wasn’t in the newspaper either. Sandra phoned and told me about it.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Không. Tin này cũng không có trên báo. Sandra đã gọi điện thoại và kể cho tôi nghe về chuyện đó.
Chọn C.
Audio script:
1 Where does Aunt Betty live in the summer?
WOMAN: Does she live near your farm?
BOY: In the winter, yes, but in the summer she travels a lot.
WOMAN: Where does she go?
BOY: She goes up the river in her summer home – it’s a boat.
WOMAN: Oh! She lives on a boat!
BOY: Yes. She likes visiting old castles and places near the river.
2 How did Jill go to her aunt’s house?
BOY: How did you go to your aunt’s house, Jill? By car?
GIRL: No, because my dad was working and he couldn’t take me.
BOY: So did you go by bus?
GIRL: That’s right. It’s cheaper than the train.
3 What time are they going to meet Aunt Emma?
WOMAN: We mustn’t forget to meet Aunt Emma here this afternoon.
BOY: What time? Three o’clock?
WOMAN: Or half past three. I’m not sure.
BOY: We mustn’t be late.
WOMAN: Wait, I wrote it in my diary. Here it is: ‘a quarter to four’.
4 How did the man hear about the fire?
WOMAN: How did you hear about the fire? It wasn’t on the television news.
MAN: No. It wasn’t in the newspaper either. Sandra phoned and told me about it.
WOMAN: Oh, I see.
Dịch bài nghe:
1. Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?
Người phụ nữ: Dì ấy có sống gần nông trại của cháu không?
Bé trai: Vào mùa đông thì có ạ, nhưng vào mùa hè dì ấy đi du lịch rất nhiều.
Người phụ nữ: Dì ấy đi đâu thế?
Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền ạ.
Người phụ nữ: Ồ! Dì ấy sống trên một chiếc thuyền sao!
Bé trai: Vâng ạ. Dì ấy thích đến thăm những lâu đài cổ và các địa điểm nằm gần sông.
2. Jill đã đến nhà dì của cô ấy bằng phương tiện gì?
Bé trai: Cậu đã đến nhà dì bằng cách nào vậy Jill? Bằng ô tô à?
Bé gái: Không, vì bố tớ đang làm việc và ông không thể đưa tớ đi.
Bé trai: Vậy cậu đi bằng xe buýt à?
Bé gái: Đúng rồi. Đi xe buýt rẻ hơn là đi tàu hỏa.
3. Họ dự định gặp Dì Emma lúc mấy giờ?
Người phụ nữ: Chúng ta không được quên cuộc hẹn gặp Dì Emma ở đây vào chiều nay nhé.
Bé trai: Lúc mấy giờ ạ? Ba giờ đúng không ạ?
Người phụ nữ: Hoặc ba giờ rưỡi. Cô/Mẹ không chắc nữa.
Bé trai: Chúng ta không được đến muộn đâu.
Người phụ nữ: Đợi đã, cô/mẹ có ghi nó trong sổ tay. Đây rồi: ‘bốn giờ kém mười lăm’.
4. Người đàn ông đã biết tin về vụ hỏa hoạn bằng cách nào?
Người phụ nữ: Làm sao anh biết tin về vụ hỏa hoạn vậy? Tin đó đâu có trên bản tin truyền hình.
Người đàn ông: Không có. Tin đó cũng không có trên báo. Sandra đã gọi điện thoại và kể cho tôi nghe về chuyện đó.
Người phụ nữ: Ồ, ra là vậy.
Listen and write. There is one example.
An accident
He’s hurt his: (0) ............leg....................... The hospital: (5) Near.................................. Floor: (6) ........................................ Time of visiting: (7) ................. to 7 p.m every day. Please take: (8) ........................................ |
the University / University
The hospital: Near ________ (Bệnh viện: Gần ________)
Thông tin: Female: The City hospital. Near the University.
Dịch nghĩa: Người nữ: Bệnh viện Đa khoa Thành phố. Gần trường Đại học.
third / 3rd
Floor: ________ (Tầng: ________)
Thông tin: Female: Yes. It’s on the third floor, near the lift.
Dịch nghĩa: Người nữ: Có. Phòng đó nằm trên tầng ba, gần thang máy.
4 / four / 4 p.m
Time of visiting: ________ to 7 p.m every day. (Giờ thăm bệnh: từ ________ đến 7 giờ tối mỗi ngày.)
Thông tin: Female: Well, the visiting hours are from four to … erm … seven, every day.
Dịch nghĩa: Người nữ: À, giờ thăm bệnh là từ bốn giờ đến … ừm … bảy giờ, mỗi ngày.
magazines / some magazines
Please take: ________ (Vui lòng mang theo: ________)
Thông tin: Female: I expect something to read would be nice – some magazines perhaps. Male: OK. I’ll take him some.
Dịch nghĩa: Người nữ: Chị nghĩ có thứ gì đó để đọc sẽ rất hay – có lẽ là vài cuốn tạp chí. Người nam: Vâng. Em sẽ mang cho cậu ấy một vài cuốn.
Audio script:
Female: Excuse me! You’re a friend of Toni’s, aren’t you?
Male: Yes. Why?
Female: Oh, he’s had an accident. I’m his sister. He wants his schoolfriends to visit him in hospital.
Male: Oh, dear. That’s terrible. Is he OK?
Female: He fell off his bicycle and hurt his leg. But he’s not too bad.
Male: Which hospital is he in?
Female: The City hospital. Near the University. You know where it is, don’t you?
Male: Yes … oh, poor Toni.
Female: His room’s G8.
Male: OK. Is the room easy to find?
Female: Yes. It’s on the third floor, near the lift.
Male: And when can we visit him?
Female: Well, the visiting hours are from four to … erm … seven, every day.
Male: Well, I’ll go after school today. Does he want anything?
Female: I expect something to read would be nice – some magazines perhaps.
Male: OK. I’ll take him some.
Dịch bài nghe:
Người nữ: Xin lỗi cho chị hỏi! Em là bạn của Toni phải không?
Người nam: Vâng ạ. Có chuyện gì vậy chị?
Người nữ: Ồ, thằng bé bị tai nạn. Chị là chị gái của Toni. Nó muốn bạn bè ở trường đến thăm nó ở bệnh viện.
Người nam: Ôi trời. Thật tệ quá. Cậu ấy có sao không chị?
Người nữ: Nó bị ngã xe đạp và bị thương ở chân. Nhưng cũng không quá nghiêm trọng đâu.
Người nam: Cậu ấy đang nằm ở bệnh viện nào vậy chị?
Người nữ: Bệnh viện Đa khoa Thành phố. Gần trường Đại học. Em biết chỗ đó mà đúng không?
Người nam: Dạ em biết… ôi, tội nghiệp Toni.
Người nữ: Phòng của nó là G8.
Người nam: Vâng. Phòng đó có dễ tìm không chị?
Người nữ: Có. Phòng đó nằm trên tầng ba, gần thang máy.
Người nam: Và khi nào thì bọn em có thể đến thăm cậu ấy ạ?
Người nữ: À, giờ thăm bệnh là từ bốn giờ đến … ừm … bảy giờ, mỗi ngày.
Người nam: Vậy thì hôm nay sau giờ học em sẽ ghé qua. Cậu ấy có cần gì không chị?
Người nữ: Chị nghĩ có thứ gì đó để đọc sẽ rất hay – có lẽ là vài cuốn tạp chí.
Người nam: Vâng. Em sẽ mang cho cậu ấy một vài cuốn.
B. LANGUAGE FOCUS
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others.
bus
sunny
student
hungry
A. bus: /bʌs/
B. sunny: /ˈsʌni/
C. student: /ˈstjuːdnt/
D. hungry: /ˈhʌŋɡri/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/.
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others.
languages
goes
horses
brushes
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. languages: /ˈlæŋɡwɪdʒɪz/
B. goes: /ɡəʊz/
C. horses: /ˈhɔːsɪz/
D. brushes: /ˈbrʌʃɪz/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /ɪz/.
Choose the best options to finish the sentences.
Hung and his brother ______ a sleepover last night.
had
has
will have
are having
Đáp án đúng là A
A. had (v): thì quá khứ đơn (V2 của have)
B. has (v): thì hiện tại đơn (ngôi thứ 3 số ít)
C. will have (v): thì tương lai đơn
D. are having (v): thì hiện tại tiếp diễn
Dấu hiệu thời gian “last night” (tối hôm qua) chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ → động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn.
Ta có cụm từ “have a sleepover” (đến ngủ qua đêm tại nhà bạn bè).
→ Hung and his brother had a sleepover last night.
Dịch nghĩa: Hùng và anh trai của cậu ấy đã đi ngủ qua đêm ở nhà bạn vào tối qua.
scary
more scarier
scariest
scarier
Đáp án đúng là D
A. scary (adj): đáng sợ (tính từ nguyên cấp)
B. more scarier: sai cấu trúc (không dùng “more” đi kèm tính từ đã thêm đuôi “-er”)
C. scariest: đáng sợ nhất (so sánh nhất)
D. scarier: đáng sợ hơn (so sánh hơn)
Trong câu có từ “than” chỉ cấu trúc so sánh hơn. Tính từ “scary” có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng chữ “-y”, nên nó được xem là tính từ ngắn. Ta đổi “y” thành “i” và thêm hậu tố “-er” (scary → scarier).
→ I think the film “Wednesday” is scarier than the film “Annabelle.”
Dịch nghĩa: Tớ nghĩ bộ phim “Wednesday” thì đáng sợ hơn phim “Annabelle.”
a little
many
a few
a lots of
A. a little: một chút, một ít (đi với danh từ không đếm được)
B. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. a few: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. a lots of: sai ngữ pháp (chỉ có “a lot of” hoặc “lots of”)
“Flour” (bột mì) là một danh từ không đếm được. Do đó, từ chỉ số lượng duy nhất phù hợp về mặt ngữ pháp trong 4 đáp án là “a little”.
→ Aunt Thanh wants to make a cupcake. She needs a little flour.
Dịch nghĩa: Dì Thanh muốn làm bánh cupcake. Dì ấy cần một chút bột mì.
astronaut
mechanic
chemist
engineer
A. astronaut (n): phi hành gia
B. mechanic (n): thợ cơ khí, thợ máy
C. chemist (n): nhà hóa học / dược sĩ
D. engineer (n): kỹ sư
Dựa vào ngữ cảnh mô tả công việc ở vế trước “repair cars and engines” (sửa chữa ô tô và động cơ), nghề nghiệp tương ứng là thợ máy/thợ cơ khí.
→ His job is to repair cars and engines. He is a mechanic.
Dịch nghĩa: Công việc của anh ấy là sửa chữa ô tô và động cơ. Anh ấy là một thợ cơ khí.
on
off
in
out
A. on: trên
B. off: tắt / ra khỏi
C. in: trong
D. out: ngoài
Ta có cụm động từ (phrasal verb) cố định chỉ việc mặc quần áo vào là put on.
Ngược lại với nó là take off (cởi quần áo ra).
→ It’s very cold today. You should put on your warm clothes.
Dịch nghĩa: Hôm nay trời rất lạnh. Bạn nên mặc quần áo ấm vào.
Because we don’t like films
That’s a good idea
You’re right
Thank you very much
A. Because we don’t like films: Bởi vì chúng ta không thích phim (Dùng để trả lời câu hỏi tìm lý do).
B. That’s a good idea: Đó là một ý kiến hay đấy.
C. You’re right: Bạn đúng rồi.
D. Thank you very much: Cảm ơn bạn rất nhiều.
Cấu trúc “Why don’t we + V-nguyên thể?” không dùng để hỏi lý do (Tại sao không...?), mà là một mẫu câu giao tiếp cố định dùng để đưa ra lời rủ rê, gợi ý (Chúng ta cùng... nhé?). Để đồng ý với một lời rủ rê, ta dùng “That’s a good idea”.
→ Tim: “Why don’t we go to the movie theater?” - Linda: “That’s a good idea”
Dịch nghĩa: Tim: “Chúng ta cùng đến rạp chiếu phim nhé?” - Linda: “Đó là một ý kiến hay đấy.”
Choose the best words to fill in the blanks by circling A, B, C, or D.
Thomas Alva Edison was born (1) ______ February 11th, 1847 in Milan, Ohio. He was one of the greatest inventors in history although he (2) ______ did really well at school. He left school and never went back to school at the age of twelve. He used to sell newspapers on trains, later he got a job in a
telegraph office (3) ______ became a famous inventor. He worked very hard all his life and often spent 16 hours a day (4) ______. Most people regard him as a genius. He died in 1931.
C. READING
in
of
on
at
A. in: vào (dùng trước tháng, năm, mùa, thế kỷ...)
B. of: của
C. on: vào (dùng trước các thứ trong tuần, hoặc ngày tháng năm cụ thể)
D. at: vào lúc (dùng trước giờ cụ thể)
Phía sau khoảng trống là một mốc thời gian có đầy đủ tháng, ngày và năm “February 11th, 1847” (ngày 11 tháng 2 năm 1847). Theo quy tắc giới từ chỉ thời gian, khi có “ngày” đi kèm, ta bắt buộc phải dùng giới từ on.
→ Thomas Alva Edison was born on February 11th, 1847...
Dịch nghĩa: Thomas Alva Edison sinh vào ngày 11 tháng 2 năm 1847...
Chọn C.
always
never
sometimes
usually
A. always: luôn luôn
B. never: không bao giờ
C. sometimes: thỉnh thoảng
D. usually: thường xuyên
Câu có sử dụng liên từ “although” (mặc dù) để chỉ sự tương phản giữa hai vế. Vế trước nói ông là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất, do đó vế sau phải mang ý nghĩa tương phản: ông học không hề giỏi ở trường. Trạng từ mang nghĩa phủ định “never” là phù hợp nhất, và điều này cũng được củng cố bởi câu tiếp theo (ông đã bỏ học năm 12 tuổi).
→ ...although he never did really well at school.
Dịch nghĩa: ...mặc dù ông không bao giờ thực sự học tốt ở trường.
Chọn B.
He used to sell newspapers on trains, later he got a job in a telegraph office (3) ______ became a famous inventor.
but
and
also
so
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
B. and: và (nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề bổ sung cho nhau)
C. also: cũng (thường đứng sau động từ to be hoặc trước động từ thường)
D. so: vì vậy (chỉ kết quả)
Câu này đang liệt kê một chuỗi các sự kiện diễn ra theo thứ tự thời gian trong cuộc đời của Edison: làm việc ở bưu điện và trở thành nhà phát minh. Ta dùng liên từ “and” để nối hai hành động này.
→ ...later he got a job in a telegraph office and became a famous inventor.
Dịch nghĩa: ...sau đó ông nhận một công việc ở văn phòng điện tín và trở thành một nhà phát minh nổi tiếng.
Chọn B.
to work
worked
works
working
A. to work: để làm việc (To-V)
B. worked: đã làm việc (V-ed)
C. works: làm việc (V-s/es)
D. working: làm việc (V-ing)
Cấu trúc: spend + time + V-ing (dành bao nhiêu thời gian để làm việc gì).
→ ...and often spent 16 hours a day working.
Dịch nghĩa: ...và thường dành 16 giờ mỗi ngày để làm việc.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Thomas Alva Edison sinh vào ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại Milan, bang Ohio. Ông là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử mặc dù ông không bao giờ thực sự học tốt ở trường. Ông đã rời trường học và không bao giờ quay lại trường ở độ tuổi mười hai. Ông từng bán báo trên các chuyến tàu, sau đó ông nhận một công việc ở một văn phòng điện tín và trở thành một nhà phát minh nổi tiếng. Ông đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt cuộc đời mình và thường dành 16 giờ mỗi ngày để làm việc. Hầu hết mọi người đều coi ông là một thiên tài. Ông qua đời vào năm 1931.
Read the conversation and choose the best answer (A, B, C or D)
Kim: Hello, Tony. You’re at university, right?
Tony: Yes, I’m a second year student. I’m studying economics, so I’m very busy. What about you? What grade are you in?
Kim: I’m in grade 5. I have classes all day from Mondays to Fridays.
Tony: Really? When does your lesson start?
Kim: It starts at seven in the morning, so I have to get up at six.
Tony: Wow. I don’t get up until eight. I get to university, then I have breakfast. And I’m ready for class at nine.
Kim: I have breakfast before I go. And I have lunch at school.
Tony: And when do you finish school?
Kim: Well, school finishes at 4 p.m. After that, I usually play football for about an hour. Sometimes I go swimming.
Tony: And what do you do in the evening?
Kim: I do my homework for an hour, then I watch TV, or draw some pictures.
What does Tony do?
a school boy
an economist
a university student
a first year student
What does Tony do? (Tony làm nghề gì?)
A. a school boy: một học sinh nam
B. an economist: một nhà kinh tế học
C. a university student: một sinh viên đại học
D. a first year student: một sinh viên năm nhất
Thông tin: “Yes, I’m a second year student.” ở ngay lượt lời đầu tiên của Tony khi phản hồi câu “You’re at university, right?” của Kim.
(Đúng vậy, anh là sinh viên năm thứ hai. Anh đang học ngành kinh tế...)
→ Tony đang là sinh viên đại học (cụ thể là năm hai), chưa phải là nhà kinh tế học.
Chọn C.
How often does Kim have classes?
twice a week
three times a week
four times a week
five times a week
How often does Kim have classes? (Kim đi học với tần suất như thế nào?)
A. twice a week: hai lần một tuần
B. three times a week: ba lần một tuần
C. four times a week: bốn lần một tuần
D. five times a week: năm lần một tuần
Thông tin: “I have classes all day from Mondays to Fridays.” (Lời thoại thứ hai của Kim)
(Em có các tiết học cả ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
→ Từ thứ Hai đến thứ Sáu tương đương với 5 ngày một tuần (five times a week).
Chọn D.
What time does Tony get up?
6:00
7:00
8:00
9:00
What time does Tony get up? (Tony thức dậy lúc mấy giờ?)
A. 6:00
B. 7:00
C. 8:00
D. 9:00
Thông tin: “Wow. I don’t get up until eight.” (Lời thoại thứ hai của Tony)
(Chà. Anh thì tận 8 giờ mới dậy.)
→ Cấu trúc “not... until eight” có nghĩa là phải đến 8 giờ Tony mới thức dậy. 9:00 là giờ anh ấy sẵn sàng vào lớp.
Chọn C.
How long does Kim do her homework?
sixty minutes
half an hour
sixteen minutes
sixty seconds
How long does Kim do her homework? (Kim làm bài tập về nhà trong bao lâu?)
A. sixty minutes: sáu mươi phút
B. half an hour: nửa tiếng (ba mươi phút)
C. sixteen minutes: mười sáu phút
D. sixty seconds: sáu mươi giây
Thông tin: “I do my homework for an hour, then I watch TV...” (Lời thoại cuối cùng của Kim)
(Em làm bài tập về nhà trong một tiếng, sau đó em xem TV...)
→ “An hour” (một tiếng/một giờ) tương đương với 60 phút (sixty minutes).
Chọn A.
Dịch đoạn hội thoại:
Kim: Chào anh Tony. Anh đang học đại học đúng không ạ?
Tony: Đúng vậy, anh là sinh viên năm thứ hai. Anh đang học ngành kinh tế nên rất bận rộn. Còn em thì sao? Em đang học lớp mấy rồi?
Kim: Em đang học lớp 5. Em có các tiết học cả ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Tony: Thật sao? Thế bài học của em bắt đầu lúc mấy giờ?
Kim: Bắt đầu lúc 7 giờ sáng, vì vậy em phải thức dậy từ lúc 6 giờ.
Tony: Chà. Anh thì tận 8 giờ mới dậy. Anh đến trường đại học rồi mới ăn sáng. Và anh sẵn sàng vào lớp lúc 9 giờ.
Kim: Em thì ăn sáng trước khi đi. Và em ăn trưa ở trường luôn.
Tony: Thế khi nào thì em tan học?
Kim: Dạ, trường học kết thúc lúc 4 giờ chiều. Sau đó, em thường đá bóng trong khoảng một tiếng. Thỉnh thoảng em cũng đi bơi nữa.
Tony: Và em làm gì vào buổi tối?
Kim: Em làm bài tập về nhà trong một tiếng, sau đó em xem TV hoặc vẽ vài bức tranh.
D. WRITING
Rewrite each of the following sentences, beginning as shown, so that its meaning does not change.
My father often drives to work every day.
→My father often goes......................................................................................
My father often goes to work by car every day.
Câu gốc: My father often drives to work every day. (Bố tôi thường lái xe (ô tô) đi làm mỗi ngày.)
Cấu trúc: S + drive(s) + to + địa điểm = S + go(es) + to + địa điểm + by car (Đi đến đâu bằng ô tô).
- Động từ “drives” mang ý nghĩa là “lái xe ô tô”. Khi đề bài yêu cầu bắt đầu bằng động từ “goes” (đi), ta cần thêm cụm giới từ chỉ phương tiện “by car” ở phía sau để giữ nguyên vẹn ý nghĩa chỉ phương tiện di chuyển của câu gốc. Cụm “to work” và “every day” được giữ nguyên vị trí.
Dịch nghĩa: Bố tôi thường đi làm bằng ô tô mỗi ngày.
Ms. Phuong teaches English very well.
→Ms. Phuong is ......................................................................................Ms. Phuong is a very good English teacher.
Câu gốc: Ms. Phuong teaches English very well. (Cô Phương dạy môn Tiếng Anh rất giỏi.)
Cấu trúc: Chuyển đổi từ Động từ/Trạng từ sang Danh từ/Tính từ: S + V (thường) + O + Adv = S + be + (a/an) + Adj + N (chỉ người).
- Động từ “teaches” (dạy) được biến đổi thành danh từ chỉ người “teacher” (giáo viên). Kết hợp với tân ngữ “English” tạo thành cụm danh từ “English teacher”.
- Trạng từ “well” (giỏi, tốt) được biến đổi thành tính từ tương ứng là “good”, đi kèm từ chỉ mức độ “very” tạo thành “very good”.
- Đặt cụm tính từ “very good” lên ngay trước “English teacher” để bổ nghĩa cho danh từ đó. Đồng thời, thêm mạo từ “a” ở phía trước vì đây là cụm danh từ đếm được số ít chỉ một người.
Dịch nghĩa: Cô Phương là một giáo viên tiếng Anh rất giỏi.
What should you do to be healthy? Write a paragraph of 50 - 60 words.
Dàn ý (Outline):
- Topic sentence: State the main idea (To be healthy, you should do simple things).
- Body sentences (Supporting ideas):
+ Idea 1: Eat good food (lots of fruits and vegetables, no fast food).
+ Idea 2: Do exercise or play sports every day.
+ Idea 3: Drink enough water and go to bed early.
- Concluding sentence: Summary (These habits keep you strong).
Dịch nghĩa:
- Câu mở đoạn: Nêu ý chính (Để khỏe mạnh, bạn nên làm những việc đơn giản).
- Các câu thân đoạn (Ý triển khai):
+ Ý 1: Ăn đồ ăn tốt (nhiều rau củ quả, không ăn đồ ăn nhanh).
+ Ý 2: Tập thể dục hoặc chơi thể thao mỗi ngày.
+ Ý 3: Uống đủ nước và đi ngủ sớm.
- Câu kết đoạn: Tóm tắt (Những thói quen này giúp bạn khỏe mạnh).
Sample paragraph (Đoạn văn mẫu):
To be healthy, you should follow some simple habits. First, you should eat healthy food like lots of fruits and vegetables. You shouldn’t eat too much fast food. Second, it is important to do exercise or play sports every day. Finally, you should drink enough water and go to bed early. These habits will make you strong and happy.
Dịch nghĩa:
Để khỏe mạnh, bạn nên làm theo một số thói quen đơn giản. Đầu tiên, bạn nên ăn thức ăn lành mạnh như thật nhiều trái cây và rau củ. Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn nhanh. Thứ hai, việc tập thể dục hoặc chơi thể thao mỗi ngày là rất quan trọng. Cuối cùng, bạn nên uống đủ nước và đi ngủ sớm. Những thói quen này sẽ giúp bạn khỏe mạnh và vui vẻ.








