Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Lê Văn Thiêm (Hà Tĩnh) có đáp án
34 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Em hãy ghi một đáp án đúng (A, B, C hoặc D) vào tờ giấy làm bài kiểm tra.
Choose the best answer
Which underlined part has the sound different from the others?
bread
dream
ready
breakfast
A. bread /bred/: bánh mì
B. dream /driːm/: giấc mơ
C. ready /ˈred.i/: sẵn sàng
D. breakfast /ˈbrek.fəst/: bữa sáng
Phần gạch chân ở đáp án B phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.
Which word has stress different from the others?
answer
visit
invite
listen
A. answer /ˈæn.sər/ (trọng âm 1)
B. visit /ˈvɪz.ɪt/ (trọng âm 1)
C. invite /ɪnˈvaɪt/ (trọng âm rơi 2)
D. listen /ˈlɪs.ən/ (trọng âm 1)
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
waiter
vet
chef
vegetarian
Đáp án đúng là D
A. waiter (n): bồi bàn nam
B. vet (n): bác sĩ thú y
C. chef (n): đầu bếp
D. vegetarian (n): người ăn chay
Người không ăn thịt và cá (doesn’t eat fish and meat) được gọi là người ăn chay.
→ The person who doesn’t eat fish and meat is a vegetarian.
Dịch nghĩa: Người không ăn cá và thịt là một người ăn chay.
Not bad
Well-done
I don’t think so
Yes, it was
Đáp án đúng là A
A. Not bad: Không tệ / Khá ổn (Dùng để trả lời khi được hỏi thăm về tình hình một sự việc).
B. Well-done: Làm tốt lắm (Dùng để khen ngợi người khác).
C. I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy (Dùng để phản đối một ý kiến).
D. Yes, it was: Đúng vậy (Dùng trả lời câu hỏi Yes/No).
An hỏi “Bài kiểm tra tiếng Anh của cậu thế nào?”. Hoa giải thích ở vế sau là “Tớ có thể làm xong tất cả các câu hỏi”, do đó đáp án “Không tệ” là hợp lí nhất.
→ An: “How was your English test?” - Hoa: “Not bad. I could finish all the questions.”
Dịch nghĩa: An: “Bài kiểm tra tiếng Anh của cậu thế nào?” - Hoa: “Không tệ. Tớ đã có thể hoàn thành tất cả các câu hỏi.”
playing
making
having
doing
A. playing (v-ing): chơi (đi với các môn thể thao có bóng hoặc mang tính đồng đội).
B. making (v-ing): làm, chế tạo.
C. having (v-ing): có.
D. doing (v-ing): tập (đi với các môn võ thuật, thể dục cá nhân).
Ta có cụm từ cố định (collocation): do karate (tập võ karate), do judo (tập võ judo).
→ He enjoys doing karate because it helps him keep fit.
Dịch nghĩa: Anh ấy thích tập võ karate vì nó giúp anh ấy giữ gìn vóc dáng.
_______ is it from Ha Tinh to Hai Phong?
How often
How many
How much
How far
A. How often: Bao lâu một lần (hỏi tần suất).
B. How many: Bao nhiêu (hỏi số lượng cho danh từ đếm được).
C. How much: Bao nhiêu (hỏi số lượng cho danh từ không đếm được / hỏi giá tiền).
D. How far: Bao xa (hỏi khoảng cách).
Cấu trúc hỏi khoảng cách địa lý giữa 2 địa điểm: How far is it from A to B?
→ How far is it from Ha Tinh to Hai Phong?
Dịch nghĩa: Khoảng cách từ Hà Tĩnh đến Hải Phòng là bao xa?
Nguyen Hue
Ngo Quyen
Tran Quoc Tuan
Ly Thuong Kiet
A. Nguyen Hue: Nguyễn Huệ
B. Ngo Quyen: Ngô Quyền
C. Tran Quoc Tuan: Trần Quốc Tuấn
D. Ly Thuong Kiet: Lý Thường Kiệt
Theo kiến thức Lịch sử Việt Nam, Ngô Quyền là người chỉ huy trận chiến trên sông Bạch Đằng (năm 938).
→ Who won the Battle of Bach Dang River? - Ngo Quyen.
Dịch nghĩa: Ai đã giành chiến thắng trong trận chiến trên sông Bạch Đằng? - Ngô Quyền.
What does the notice say?
Pho Xua Restaurant Opening this weekend. Free food for children. |
Guests don’t have to pay for children’s meals.
The restaurant has great food.
The restaurant is old.
The restaurant will close this weekend.
A. Guests don’t have to pay for children’s meals.: Thực khách không phải trả tiền cho bữa ăn của trẻ em.
B. The restaurant has great food.: Nhà hàng có thức ăn ngon.
C. The restaurant is old.: Nhà hàng đã cũ.
D. The restaurant will close this weekend.: Nhà hàng sẽ đóng cửa vào cuối tuần này.
Biển thông báo ghi “Free food for children” (Miễn phí đồ ăn cho trẻ em). Từ “free” (miễn phí) đồng nghĩa với “don’t have to pay” (không phải trả tiền).
Thông tin:Pho Xua Restaurant
Opening this weekend. Free food for children.
Dịch nghĩa: Nhà hàng Phố Xưa
Khai trương cuối tuần này. Miễn phí đồ ăn cho trẻ em.
any
some
a few
many
A. any: bất cứ (dùng trong câu phủ định và nghi vấn).
B. some: một vài, một ít (dùng trong câu khẳng định).
C. a few: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều).
D. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều).
Danh từ “furniture” (đồ nội thất) là danh từ KHÔNG đếm được, do đó loại C và D. Đây là câu khẳng định nên ta dùng “some”.
→ Alex wants to buy some furniture for his new house.
Dịch nghĩa: Alex muốn mua một vài đồ nội thất cho ngôi nhà mới của anh ấy.
with
by
on
in
A. with: với
B. by: bằng (chỉ dùng “by + phương tiện” khi KHÔNG có mạo từ hoặc tính từ sở hữu ở giữa. Ví dụ: by car).
C. on: trên (dùng cho on foot, on a bus, on a train).
D. in: trong (dùng cho xe hơi, taxi).
Khi có tính từ sở hữu “his” đứng trước danh từ chỉ phương tiện ô tô (car), ta bắt buộc phải dùng giới từ “in” (in his car / in a car / in a taxi).
→ He went to work in his car.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã đi làm bằng chiếc xe hơi của mình.
on a farm
in the ocean
in the jungle
in the lake
A. on a farm: trên nông trại
B. in the ocean: dưới đại dương
C. in the jungle: trong rừng nhiệt đới
D. in the lake: dưới hồ
Dựa vào kiến thức thực tế, khỉ (monkey) là loài động vật sống ở trong rừng (jungle).
→ Where does the monkey live? - In the jungle.
Dịch nghĩa: Khỉ sống ở đâu? - Trong rừng nhiệt đới.
That sounds good
No, thanks
Yes, please
Yes, I like
A. That sounds good: Nghe hay đấy. (Dùng để đồng ý lời rủ rê).
B. No, thanks: Không, cảm ơn. (Dùng để từ chối khi được mời đồ ăn/uống).
C. Yes, please: Vâng, xin mời. (Dùng để đồng ý khi được mời đồ ăn/uống).
D. Yes, I like: (Sai ngữ pháp).
Cấu trúc What about + V-ing? là một lời đề nghị, rủ rê cùng nhau làm gì đó. Để nhận lời, ta dùng “That sounds good” hoặc “Great idea”.
→ What about going swimming this afternoon? - That sounds good.
Dịch nghĩa: Chiều nay đi bơi nhé? - Nghe hay đấy.
Tuesday
Wednesday
Thursday
Friday
A. Tuesday: Thứ Ba
B. Wednesday: Thứ Tư
C. Thursday: Thứ Năm
D. Friday: Thứ Sáu
Ngày 12 là Thứ Ba. 1 tuần có 7 ngày.
Ngày 12 + 7 = Ngày 19 (Thứ Ba).
Ngày 19 + 7 = Ngày 26 (Thứ Ba).
Suy ra: Ngày 27 là Thứ Tư, ngày 28 là Thứ Năm (Thursday).
→ Today is Tuesday, the 12th of May. So, the 28th of May will be on Thursday.
Dịch nghĩa: Hôm nay là thứ Ba, ngày 12 tháng Năm. Vậy, ngày 28 tháng Năm sẽ rơi vào thứ Năm.
- What happened to you? - I _______ and _______ my leg.
fell – hurted
fall – hurt
fell – hurt
fallen – hurted
A. fell – hurted: “hurt” là động từ bất quy tắc, quá khứ không thêm “ed”.
B. fall – hurt: “fall” ở thì hiện tại.
C. fell – hurt: đúng dạng quá khứ.
D. fallen – hurted: “fallen” là phân từ hai, “hurted” sai chính tả.
Câu hỏi “What happened” (Chuyện gì đã xảy ra) ở thì Quá khứ đơn. Các động từ trong câu trả lời cũng phải chia ở quá khứ: fall → fell ; hurt → hurt (động từ “hurt” có 3 cột V1=V2=V3 giống hệt nhau).
→ - What happened to you? - I fell and hurt my leg.
Dịch nghĩa: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu vậy? - Tớ đã bị ngã và làm đau chân của mình.
pizza
noodle
soup
cereal
A. pizza: bánh pizza
B. noodle: mì
C. soup: món súp
D. cereal: ngũ cốc
Câu mô tả “a popular food at breakfast” (một món ăn phổ biến vào bữa sáng) và “people often put milk in it” (người ta thường đổ thêm sữa vào nó). Đây là đặc trưng của món ngũ cốc ăn sáng.
→ This is a popular food at breakfast and people often put milk in it. It is cereal.
Dịch nghĩa: Đây là một món ăn phổ biến vào bữa sáng và mọi người thường đổ thêm sữa vào nó. Nó là ngũ cốc.
Certainly
Never mind
Thank you
My pleasure
A. Certainly: Chắc chắn rồi / Tất nhiên là được (Dùng để đồng ý một yêu cầu).
B. Never mind: Đừng bận tâm (Dùng đáp lại lời xin lỗi).
C. Thank you: Cảm ơn bạn.
D. My pleasure: Đó là niềm vinh hạnh của tôi (Dùng đáp lại lời cảm ơn).
Hành khách đưa ra một yêu cầu lịch sự với cấu trúc “Can I get...?” (Cho tôi mua 1 vé...). Nhân viên bán vé sẽ đáp lại bằng cách đồng ý “Certainly” (Chắc chắn rồi ạ).
→ - “Excuse me. Can I get a ticket to Ha Noi?” - “Certainly”
Dịch nghĩa: - “Xin lỗi cho hỏi. Cho tôi mua một vé đi Hà Nội được không?” - “Chắc chắn rồi ạ.”
Read the message and choose the correct statement.
Mom, I’m in my bedroom and I am studying. Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework? Thanks. Ben |
Ben wants to do his homework in the dining room.
Ben doesn’t want dinner before he finishes his homework.
Ben has lots of homework and he doesn’t want any dinner.
Ben wants to finish his homework after 8 o’clock.
A. Ben wants to do his homework in the dining room.
(Ben muốn làm bài tập trong phòng ăn → Sai, Ben đang ở trong phòng ngủ).
B. Ben doesn’t want dinner before he finishes his homework.
(Ben không muốn ăn tối trước khi cậu ấy làm xong bài tập → Đúng, vì cậu ấy xin phép mẹ ăn tối lúc 8 giờ SAU KHI làm xong bài).
C. Ben has lots of homework and he doesn’t want any dinner.
(Ben có nhiều bài tập và không muốn ăn tối → Sai, Ben có xin phép ăn lúc 8 giờ).
D. Ben wants to finish his homework after 8 o’clock.
(Ben muốn làm xong bài tập sau 8 giờ → Sai, Ben phải làm xong bài trước 8 giờ để 8 giờ đi ăn).
Giải thích: Tin nhắn ghi “Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework?” (Chúng ta có thể ăn tối lúc 8 giờ sau khi con hoàn thành xong bài tập được không?). Suy ra, Ben muốn hoàn thành bài tập trước, rồi mới ăn tối.
Thông tin: Mom, I’m in my bedroom and I am studying.
Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework? Thanks.
Ben
Dịch nghĩa: Mẹ ơi, con đang ở trong phòng và đang học bài.
Mình có thể ăn tối lúc 8 giờ sau khi con làm xong bài tập về nhà được không ạ? Cảm ơn mẹ.
Ben
Which underlined part has the sound different from the others?
machine
children
chair
choose
A. machine /məˈʃiːn/: máy móc
B. children /ˈtʃɪl.drən/: những đứa trẻ
C. chair /tʃer/: cái ghế
D. choose /tʃuːz/: lựa chọn
Phần gạch chân phương án A phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
Hoang is not a careful driver. He drives _______ than his brother.
careless
more carelessly
more careless
carelessly
A. careless (adj): bất cẩn
B. more carelessly (adv): bất cẩn hơn
C. more careless (adj): bất cẩn hơn
D. carelessly (adv): một cách bất cẩn
Đứng sau động từ thường “drives” (lái xe) ta cần một trạng từ chỉ thể cách (Adverb). Vì có chữ “than” (hơn), ta phải dùng dạng so sánh hơn của trạng từ là more + trạng từ dài (đuôi -ly).
→ Hoang is not a careful driver. He drives more carelessly than his brother.
Dịch nghĩa: Hoàng không phải là một người lái xe cẩn thận. Cậu ấy lái xe bất cẩn hơn anh trai của mình.
What is the opposite of “noisy”?
quiet
busy
peaceful
both A and C
A. quiet (adj): yên tĩnh
B. busy (adj): bận rộn
C. peaceful (adj): thanh bình, yên bình
D. both A and C: Cả A và C đều đúng.
Từ “noisy” có nghĩa là ồn ào. Trái nghĩa (opposite) với ồn ào là sự tĩnh lặng, yên bình. Cả tính từ “quiet” và “peaceful” đều mang ý nghĩa này.
Read the passage below and choose the best answer.
Before Tet (the Lunar New Year), people put up lots of red and yellow (21) _______ in their houses. Children help their parents sweep the floor and (22) _______ out the garbage. People go to the hairdressers and have a haircut. During Tet, people eat watermelon and (23) _______ fruit. People have parties at home and visit their families. Children wear their new clothes (24) _______ they usually get lucky money in envelopes from their family.
decorate
decorations
decorated
decorating
A. decorate: trang trí (động từ nguyên thể)
B. decorations: đồ trang trí (danh từ số nhiều)
C. decorated: đã/được trang trí (V-ed / tính từ)
D. decorating: việc trang trí (V-ing)
Phía trước khoảng trống là lượng từ “lots of” (rất nhiều) cùng với các tính từ chỉ màu sắc “red and yellow” (đỏ và vàng). Theo quy tắc ngữ pháp, sau lượng từ và tính từ ta cần một danh từ. “Decorations” là đáp án duy nhất phù hợp.
→ Before Tet, people put up lots of red and yellow decorations in their houses.
Dịch nghĩa: Trước dịp Tết, mọi người treo rất nhiều đồ trang trí màu đỏ và vàng trong nhà của họ.
Chọn B.
make
come
take
bring
A. make: làm, chế tạo
B. come: đến
C. take: lấy, mang đi
D. bring: mang đến (cho người nói)
Cụm động từ cố định (collocation): take out the garbage / take out the trash (đi đổ rác).
→ Children help their parents sweep the floor and take out the garbage.
Dịch nghĩa: Trẻ em giúp bố mẹ quét nhà và đi đổ rác.
Chọn C.
candied
sour
salty
green
A. candied: được tẩm đường, ướp đường
B. sour: chua
C. salty: mặn
D. green: xanh lá (chỉ trái cây còn xanh/chưa chín)
Từ vựng theo chủ đề ngày Tết: candied fruit (mứt hoa quả). Đây là món ăn vặt truyền thống không thể thiếu trong dịp Tết Nguyên Đán.
→ During Tet, people eat watermelon and candied fruit.
Dịch nghĩa: Trong dịp Tết, mọi người ăn dưa hấu và mứt hoa quả.
Chọn A.
Children wear their new clothes (24) _______ they usually get lucky money in envelopes from their family.
or
so
but
and
A. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
B. so: vì vậy (chỉ kết quả)
C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
D. and: và (nối hai mệnh đề hoặc ý bổ sung cho nhau)
Mệnh đề “mặc quần áo mới” và mệnh đề “nhận tiền lì xì” là hai hành động/sự kiện song song, mang tính liệt kê những niềm vui của trẻ em trong ngày Tết. Do đó, liên từ “and” được sử dụng để kết nối hai ý này.
→ Children wear their new clothes and they usually get lucky money...
Dịch nghĩa: Trẻ em mặc quần áo mới và chúng thường nhận được tiền lì xì...
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trước dịp Tết (Tết Nguyên Đán), mọi người treo rất nhiều đồ trang trí màu đỏ và vàng trong nhà. Trẻ em giúp bố mẹ quét nhà và đi đổ rác. Mọi người đến tiệm làm tóc và cắt tóc. Trong dịp Tết, mọi người ăn dưa hấu và mứt hoa quả. Mọi người tổ chức các bữa tiệc tại nhà và đi thăm gia đình, họ hàng. Trẻ em mặc quần áo mới và chúng thường nhận được tiền lì xì đựng trong các phong bao từ gia đình của mình.
For each question, choose the correct answer (A, B or C).
Susan: I’m 12 years old and I live in London with my parents, my two sisters: Ann and Mary, and my little brother, Mark. I’m the youngest girl in my family. Ann and Mary are both 19. They are at university. My best friend is Daisy. She is really funny and very good at playing the guitar.
Laura: I live with my mum and dad in a small town in Scotland. I’m nearly 13. I don’t have any brothers and sisters. My mum is a musician and my dad teaches at the university. I hope to study there when I’m older. My best friend is Jenny from Poland. She hates sport.
Helen: I’m 13 years old - two years older than my little sister, Monica. I don’t have any brothers. We live in a big family house in a village. I don’t have any pets, but I’d really like a cat. Everyone in my family plays some kinds of sport. All I play is my piano.
Susan
Laura
Helen
Who has a brother and sisters?
(Ai là người có cả anh/em trai và các chị/em gái?)
Thông tin:
Susan chia sẻ: “I live in London with my parents, my two sisters: Ann and Mary, and my little brother, Mark.”
(Mình sống ở London cùng bố mẹ, hai người chị gái: Ann và Mary, và đứa em trai nhỏ, Mark.)
Laura chia sẻ: “I don’t have any brothers and sisters.” (Mình không có anh chị em nào cả.)
Helen chia sẻ: “I’m 13 years old - two years older than my little sister, Monica. I don’t have any brothers.” (Mình 13 tuổi - lớn hơn em gái nhỏ Monica 2 tuổi. Mình không có anh em trai nào.)
→ Chỉ có Susan là người có cả em trai và hai người chị gái.
Chọn A.
Who says she wants to go to university?
Susan
Laura
Helen
Who says she wants to go to university?
(Ai nói rằng cô ấy muốn vào học đại học?)
Thông tin:
Laura chia sẻ về nơi bố mình đang giảng dạy: “...my dad teaches at the university. I hope to study there when I’m older.”
(...bố mình dạy học ở trường đại học. Mình hy vọng sẽ được học tập ở đó khi mình lớn hơn.)
→ Cụm từ “hope to study there” thể hiện mong muốn được vào học đại học của Laura.
Chọn B.
Who has a friend from another country?
Susan
Laura
Helen
Who has a friend from another country?
(Ai có một người bạn đến từ quốc gia khác?)
Thông tin:
Laura chia sẻ: “My best friend is Jenny from Poland.”
(Bạn thân nhất của mình là Jenny đến từ Ba Lan.)
→ Ba Lan (Poland) là một quốc gia khác với nơi Laura đang sống (Scotland). Do đó, Laura là người có bạn đến từ nước ngoài. (Bạn của Susan là Daisy không được nhắc tới quốc tịch).
Chọn B.
Susan
Laura
Helen
Who can play a musical instrument?
(Ai có thể chơi được một nhạc cụ?)
Thông tin:
Helen chia sẻ: “Everyone in my family plays some kinds of sport. All I play is my piano.”
(Mọi người trong gia đình mình đều chơi một số môn thể thao. Tất cả những gì mình chơi là cây đàn piano của mình.)
→ Đàn piano là một loại nhạc cụ (musical instrument). Vì vậy, Helen chính là người biết chơi nhạc cụ. (Mẹ của Laura là nhạc sĩ nhưng đề bài hỏi chính các bạn này, còn bạn thân của Susan biết chơi guitar chứ bản thân Susan không nhắc tới).
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Susan: Mình 12 tuổi và mình sống ở London cùng với bố mẹ, hai người chị gái: Ann và Mary, cùng đứa em trai nhỏ của mình, Mark. Mình là đứa con gái út trong gia đình. Cả Ann và Mary đều 19 tuổi. Các chị ấy đang học đại học. Bạn thân nhất của mình là Daisy. Cậu ấy thực sự rất vui tính và chơi đàn guitar rất giỏi.
Laura: Mình sống cùng mẹ và bố tại một thị trấn nhỏ ở Scotland. Mình gần 13 tuổi. Mình không có anh chị em nào cả. Mẹ mình là một nhạc sĩ còn bố mình thì giảng dạy tại trường đại học. Mình hy vọng sẽ được học tập ở đó khi mình lớn hơn. Bạn thân nhất của mình là Jenny đến từ Ba Lan. Cậu ấy rất ghét thể thao.
Helen: Mình 13 tuổi – lớn hơn em gái nhỏ của mình, Monica, hai tuổi. Mình không có anh em trai nào cả. Chúng mình sống trong một ngôi nhà lớn của gia đình ở một ngôi làng. Mình không nuôi thú cưng nào, nhưng mình thực sự rất thích một chú mèo. Mọi người trong gia đình mình đều chơi một số môn thể thao nào đó. Tất cả những gì mình biết chơi là cây đàn piano của mình.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Em hãy viết câu trả lời đầy đủ vào tờ giấy làm bài kiểm tra.
Rewrite each sentence below without changing its meaning.
The book is interesting.
→ What ________________________________________________________________!
What an interesting book!
Câu gốc: The book is interesting. (Cuốn sách này thú vị.)
Cấu trúc: Câu cảm thán với “What”: S + be + adj = What + a/an + adj + N (số ít đếm được) (+ S + V)!
Phân tích: Từ câu kể miêu tả tính chất, ta chuyển sang câu cảm thán. Chủ ngữ “The book” được kết hợp với tính từ “interesting” tạo thành cụm danh từ “interesting book”. Vì “interesting” bắt đầu bằng một nguyên âm (i), ta bắt buộc phải dùng mạo từ “an” ở phía trước. Động từ to-be “is” và chủ ngữ “it” (What an interesting book it is!) thường được rút gọn bỏ đi trong văn phong giao tiếp để câu ngắn gọn, tự nhiên hơn.
→ What an interesting book!
Dịch nghĩa: Quả là một cuốn sách thú vị!
She is one of my friends.
→ She is a _______________________________________________________________.
She is a friend of mine.
Câu gốc: She is one of my friends. (Cô ấy là một trong những người bạn của tôi.)
Cấu trúc: Sở hữu kép (Double Genitive): one of + tính từ sở hữu + N (số nhiều) = a/an + N (số ít) + of + đại từ sở hữu.
Phân tích: Cụm “one of my friends” được thay thế bằng cấu trúc sở hữu kép. Ta dùng “a friend” (một người bạn), sau đó thêm giới từ “of” và chuyển tính từ sở hữu “my” thành đại từ sở hữu “mine” (của tôi).
→ She is a friend of mine.
Dịch nghĩa: Cô ấy là một người bạn của tôi.
How will the weather be tomorrow?
→ What ________________________________________________________________?
What will the weather be like tomorrow?
Câu gốc: How will the weather be tomorrow? (Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?)
Cấu trúc: Cấu trúc hỏi về thời tiết/tính chất: How + be + S? = What + be + S + like?
Phân tích: Để hỏi về thời tiết, nếu dùng từ để hỏi “How” (như thế nào) thì tuyệt đối không dùng “like”. Nhưng khi đề bài yêu cầu bắt đầu bằng “What”, ta vẫn giữ nguyên trật tự của thì tương lai đơn (will the weather be), nhưng bắt buộc phải thêm giới từ “like” ở cuối câu để tạo thành cụm cố định “What... like?” (trông như thế nào/ra sao).
→ What will the weather be like tomorrow?
Dịch nghĩa: Thời tiết ngày mai sẽ ra sao?
Nam always goes to school late.
→ Nam is _______________________________________________________________.
Nam is always late for school.
Câu gốc: Nam always goes to school late. (Nam luôn đi học muộn.)
Cấu trúc: Nam is always late for school.
- Collocation (Sự kết hợp từ): go to school late = be late for school (đi học muộn/trễ giờ học).
- Vị trí của trạng từ chỉ tần suất: Đứng trước động từ thường (always goes), nhưng phải đứng sau động từ to-be (is always).
Phân tích: Ở câu gốc, động từ chính là động từ thường “goes” nên trạng từ “always” đứng trước nó. Đề bài yêu cầu viết lại với to-be “is”, do đó vị trí của “always” bị đảo xuống ngay sau “is”. Cụm “goes to school late” được chuyển đổi mượt mà sang cụm tính từ tương đương là “late for school”.
→ Nam is always late for school.
Dịch nghĩa: Nam thì luôn luôn đi học muộn.
Use the words given to complete the sentences.
Where / Lan’s father / live / when / he / a child?
→_____________________________________________________________________?
Where did Lan’s father live when he was a child?
Cấu trúc:
- Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions) ở thì quá khứ đơn với động từ thường: Wh-word + did + S + V-inf...?
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì quá khứ đơn với động từ to-be: when + S + was/were + N/Adj.
Phân tích: Mệnh đề trạng ngữ “when he a child” mang ý nghĩa diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (khi ông ấy còn là một đứa trẻ), do đó toàn bộ câu phải được chia ở thì Quá khứ đơn.
- Ở mệnh đề chính mang ý nghi vấn, ta đặt từ để hỏi “Where” ở đầu, mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ “Lan’s father” (bố của Lan), động từ chính “live” để ở dạng nguyên thể.
- Ở mệnh đề phụ chỉ thời gian bắt đầu bằng “when”, ta cần thêm động từ to-be “was” vào sau chủ ngữ “he” (ngôi thứ ba số ít) để đi kèm với cụm danh từ “a child”.
→ Where did Lan’s father live when he was a child?
Dịch nghĩa: Bố của Lan đã sống ở đâu khi ông ấy còn là một đứa trẻ?
Mr. John / work / five / days / week / Monday / Friday.
→_____________________________________________________________________.
Mr. John works five days a week, from Monday to Friday.
Cấu trúc:
- Thì hiện tại đơn diễn tả lịch trình, thói quen: S + V(s/es) + O + cụm từ chỉ tần suất.
- Cụm từ chỉ tần suất: số từ + khoảng thời gian + a/an + mốc thời gian lớn hơn (ví dụ: five days a week - 5 ngày 1 tuần).
- Cặp giới từ chỉ khoảng thời gian: from + mốc thời gian 1 + to + mốc thời gian 2 (từ... đến...).
Phân tích: Ngữ cảnh câu miêu tả lịch làm việc cố định nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
- Chủ ngữ “Mr. John” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “work” phải thêm “s” thành “works”.
- Cụm “five days week” thiếu mạo từ, ta cần thêm “a” vào giữa để tạo thành cụm từ chỉ mức độ thường xuyên hoàn chỉnh là “five days a week”.
- Cụm “Monday / Friday” là khoảng thời gian kéo dài liên tục, do đó ta phải dùng cặp giới từ “from... to...” (từ thứ Hai đến thứ Sáu) để nối hai danh từ này lại. Ngăn cách hai vế bằng dấu phẩy để câu được rõ nghĩa hơn.
→ Mr. John works five days a week, from Monday to Friday.
Dịch nghĩa: Ông John làm việc năm ngày một tuần, từ thứ Hai đến thứ Sáu.







