Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Kim Ngọc (Phú Thọ) có đáp án
25 câu hỏi
Choose A, B, C or D whose underlined part is pronounced differently from the others in each sentence. Write your answers on the answer sheet.
chair
chalk
character
teacher
A. chair: /tʃeər/
B. chalk: /tʃɔːk/
C. character: /ˈkærəktər/
D. teacher: /ˈtiːtʃər/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /k/, còn lại là /tʃ/.
Choose A, B, C or D whose underlined part is pronounced differently from the others in each sentence. Write your answers on the answer sheet.
writes
watches
washes
benches
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. writes: /raɪts/
B. watches: /wɒtʃɪz/
C. washes: /wɒʃɪz/
D. benches: /ˈbentʃɪz/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /ɪz/.
Choose A, B, C or D which does not belong to the same group with the others in each sentence. Write your answer on the answers sheet.
summer
autumn
spring
weather
A. summer: mùa hè (danh từ chỉ mùa)
B. autumn: mùa thu (danh từ chỉ mùa)
C. spring: mùa xuân (danh từ chỉ mùa)
D. weather: thời tiết (danh từ chung)
Phương án D là từ chỉ thời tiết nói chung, các phương án còn lại đều là các từ chỉ các mùa cụ thể trong năm.
Choose A, B, C or D which does not belong to the same group with the others in each sentence. Write your answer on the answers sheet.
interesting
fantastic
waterfall
beautiful
A. interesting: thú vị (tính từ)
B. fantastic: tuyệt vời (tính từ)
C. waterfall: thác nước (danh từ)
D. beautiful: xinh đẹp (tính từ)
Phương án C là danh từ, các phương án còn lại đều là tính từ.
Circle your answer A, B, C or D to indicate the underlined part that need correction in each of the following sentences. Write your answers on the answer sheet.
What does your sister often do on her free time?
does
do
on
time
Đáp án đúng là C
Cụm giới từ cố định chỉ thời gian rảnh rỗi trong tiếng Anh là “in one’s free time”. Việc sử dụng giới từ “on” trong trường hợp này là sai cấu trúc.
Sửa: on → in
Câu đúng: What does your sister often do in her free time?
Dịch nghĩa: Chị/em gái của bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Would she like going to the cinema this afternoon?
Would
going
cinema
afternoon
Đáp án đúng là B
Cấu trúc cố định dùng để đưa ra một lời đề nghị hoặc hỏi về ý muốn một cách lịch sự trong tiếng Anh là “Would like + to V”. Việc sử dụng động từ ở dạng V-ing (going) đi sau “Would like” là sai cấu trúc.
Sửa: going → to go
Câu đúng: Would she like to go to the cinema this afternoon?
Dịch nghĩa: Cô ấy có muốn đi xem phim vào chiều nay không?
Read the sentences carefully. Choose the correct phrase or word from the box for each sentence. There are more words than you need. Write your answers on the answer sheet.
cinema | a set square | winter |
a firefighter | an artist |
a set square
A tool used in math to draw angles. (Một công cụ được sử dụng trong toán học để vẽ góc.)
Chọn “a set square” (thước ê-ke)
winter
At this time of year, it’s usually cold. In some countries, it snows. (Vào thời điểm này trong năm, trời thường lạnh. Ở một số quốc gia, có tuyết rơi.)
Chọn “winter” (mùa đông)
cinema
It is a place where we pay money to watch a movie. (Đây là nơi chúng ta trả tiền để xem một bộ phim.)
Chọn “cinema” (rạp chiếu phim)
a firefighter
This person helps people in a fire and drives a fire engine. (Người này giúp đỡ mọi người trong đám cháy và lái xe cứu hỏa.)
Chọn “a firefighter” (lính cứu hỏa)
Choose the best answer marked A, B, C or D to complete each of the following sentences. Write your answers on the answer sheet.
My mother often ________ up early to go jogging.
get
gets
got
getting
Đáp án đúng là B
A. get (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)
B. gets (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)
C. got (v): quá khứ đơn
D. getting (v): danh động từ (V-ing)
Trong câu có trạng từ chỉ tần suất “often” (thường xuyên), đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn diễn tả một thói quen. Chủ ngữ “My mother” (Mẹ tôi) là ngôi thứ ba số ít, do đó động từ “get” phải thêm “s”.
→ My mother often gets up early to go jogging.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi thường thức dậy sớm để đi chạy bộ.
How often
How long
How many
How far
Đáp án đúng là D
A. How often: Bao lâu một lần (hỏi tần suất)
B. How long: Bao lâu (hỏi khoảng thời gian) hoặc Bao dài (hỏi chiều dài vật)
C. How many: Bao nhiêu (hỏi số lượng, đi với danh từ đếm được)
D. How far: Bao xa (hỏi khoảng cách)
Câu trả lời là “It’s about five kilometres” (Khoảng 5 ki-lô-mét) đưa ra thông tin về khoảng cách địa lý. Từ để hỏi chính xác nhất dùng cho khoảng cách là “How far”.
→ How far is it from here to the supermarket? - It’s about five kilometres.
Dịch nghĩa: Từ đây đến siêu thị bao xa? - Khoảng 5 ki-lô-mét.
surfing
surf
surfed
surfs
A. surfing (v-ing): lướt
B. surf (v): động từ nguyên thể
C. surfed (v): quá khứ đơn
D. surfs (v): động từ chia ngôi thứ 3 số ít
Ta có: like + V-ing: thích làm gì
Ta có cụm từ: surf the Internet (lướt mạng/lướt web).
→ Nowadays, a lot of children like surfing the Internet.
Dịch nghĩa: Ngày nay, rất nhiều trẻ em thích lướt mạng Internet.
by
at
on
in
A. by: bằng (dùng cho phương tiện giao thông nói chung như by bus, by car...)
B. at: tại, ở
C. on: trên
D. in: trong
Để diễn tả việc “đi bộ”, ta không dùng mạo từ “by” mà bắt buộc phải sử dụng cụm từ cố định “on foot”.
→ My child usually goes to school on foot.
Dịch nghĩa: Con tôi thường đi bộ đến trường.
going
goes
go
went
A. going (v): danh động từ (V-ing)
B. goes (v): hiện tại đơn
C. go (v): hiện tại đơn / nguyên thể
D. went (v): quá khứ đơn (quá khứ của go)
Trạng từ chỉ thời gian “last summer holiday” (kỳ nghỉ hè năm ngoái) là dấu hiệu nhận biết của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
→ My family went to Da Nang last summer holiday.
Dịch nghĩa: Gia đình tôi đã đi Đà Nẵng vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.
big
bigger
the biggest
more big
A. big (adj): to, lớn (tính từ nguyên cấp)
B. bigger (adj): to hơn (so sánh hơn)
C. the biggest (adj): to nhất (so sánh nhất)
D. more big: (sai ngữ pháp vì big là tính từ ngắn)
Trong câu xuất hiện từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. “Big” là tính từ ngắn (1 âm tiết), tận cùng là 1 phụ âm đứng trước 1 nguyên âm, nên khi chuyển sang so sánh hơn ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-er” (bigger).
→ Her room is bigger than her brother’s.
Dịch nghĩa: Phòng của cô ấy thì to hơn phòng của anh trai cô ấy.
at
on
in
for
A. at: dùng cho giờ cụ thể, dịp lễ hội
B. on: dùng cho ngày cụ thể hoặc thứ trong tuần
C. in: dùng cho buổi trong ngày, tháng, năm, mùa
D. for: cho, trong khoảng (thời gian)
“Summer” (mùa hè) là danh từ chỉ mùa. Theo quy tắc giới từ, trước các mùa trong năm (spring, summer, autumn, winter) ta luôn sử dụng giới từ “in”.
→ How’s the weather in Ha Noi in summer? – It’s usually hot.
Dịch nghĩa: Thời tiết ở Hà Nội vào mùa hè như thế nào? - Trời thường nóng.
Yes, please.
Thanks
Good luck!
Congratulations!
A. Yes, please.: Vâng, xin vui lòng. (Dùng để đồng ý lời mời đồ ăn/thức uống).
B. Thanks: Cảm ơn.
C. Good luck!: Chúc may mắn!
D. Congratulations!: Chúc mừng! (Dùng khi ai đó vừa đạt được thành tích hoặc có tin vui).
Lan thông báo rằng ngày mai cô ấy sẽ làm một bài kiểm tra tiếng Anh (taking the English test tomorrow). Vì sự việc này chưa diễn ra và cần sự nỗ lực, cách phản hồi động viên phù hợp và tự nhiên nhất là chúc may mắn. (Không dùng Congratulations vì bài kiểm tra chưa có kết quả).
→ Lan: “I’m taking the English test tomorrow.” – Linh: “Good luck!”
Dịch nghĩa: Lan: “Tớ sẽ làm bài kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.” - Linh: “Chúc cậu may mắn nhé!”
Read the following passage then decide if the statements are True (T) or False (F). Write your answers on the answer sheet.
When people talk about Nha Trang, the biggest city in Khanh Hoa Province, they often think of a tropical paradise with a long coastline and beautiful white sandy beaches.
In the morning or afternoon, tourists can take part in various outdoor activities such as mud bathing, swimming, scuba diving and snorkeling. Scuba diving and snorkeling are both interesting sports as swimmers swim underwater and admire the lives at the bottom of the sea. Tourists can also take boat trips to the islands. One of the most enjoyable things is the trip to Mieu island, where Tri Nguyen Aquarium was built in 19th century. This aquarium is now home to different kinds of colourful fish.
Tourists can spend an evening visiting a fishing village where they eat a lot of local seafood such as crabs, shrimps and several kinds of fish. All are fresh and delicious.
True
Nha Trang is the biggest city in Khanh Hoa Province.
(Nha Trang là thành phố lớn nhất ở tỉnh Khánh Hòa.)
Thông tin: “When people talk about Nha Trang, the biggest city in Khanh Hoa Province...” (Đoạn 1)
(Khi mọi người nói về Nha Trang, thành phố lớn nhất ở tỉnh Khánh Hòa...)
→ Nhận định khớp hoàn toàn với thông tin mở đầu của bài đọc.
Chọn True.
False
Tourists can’t take boat trips to the islands.
(Du khách không thể đi thuyền ra các hòn đảo.)
Thông tin: “Tourists can also take boat trips to the islands.” (Đoạn 2)
(Du khách cũng có thể đi thuyền ra các hòn đảo.)
→ Bài đọc khẳng định du khách “có thể” (can) đi thuyền, trong khi nhận định lại nói “không thể” (can’t). Nhận định này là sai.
Chọn False.
True
Tri Nguyen Aquarium is now home to different kinds of colourful fish.
(Thủy cung Trí Nguyên hiện là nơi sinh sống của nhiều loại cá đầy màu sắc khác nhau.)
Thông tin: “...Tri Nguyen Aquarium was built in 19th century. This aquarium is now home to different kinds of colourful fish.” (Đoạn 2)
(...Thủy cung Trí Nguyên được xây dựng vào thế kỷ 19. Thủy cung này hiện là nơi sinh sống của nhiều loại cá đầy màu sắc khác nhau.)
→ Nhận định trùng khớp chính xác từng từ với thông tin được đưa ra trong bài.
Chọn True.
Dịch bài đọc:
Khi mọi người nói về Nha Trang, thành phố lớn nhất ở tỉnh Khánh Hòa, họ thường nghĩ đến một thiên đường nhiệt đới với đường bờ biển dài và những bãi biển cát trắng tuyệt đẹp.
Vào buổi sáng hoặc buổi chiều, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động ngoài trời khác nhau như tắm bùn, bơi lội, lặn với bình dưỡng khí và lặn với ống thở. Lặn với bình dưỡng khí và lặn với ống thở đều là những môn thể thao thú vị vì người bơi lặn dưới nước và chiêm ngưỡng sự sống dưới đáy biển. Du khách cũng có thể đi thuyền ra các hòn đảo. Một trong những điều thú vị nhất là chuyến đi đến đảo Miễu, nơi Thủy cung Trí Nguyên được xây dựng vào thế kỷ 19. Thủy cung này hiện là nơi sinh sống của nhiều loại cá đầy màu sắc khác nhau.
Du khách có thể dành một buổi tối để đến thăm một làng chài, nơi họ thưởng thức rất nhiều hải sản địa phương như cua, tôm và một vài loại cá. Tất cả đều rất tươi ngon.
Reorder the words to make the correct sentences. Write your answers on the answer sheet.
food/ What/ party/ will/ you/ and drinks/ the/ at/ have/ ?/
What food and drinks will you have at the party?
Quy tắc: Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi (Wh-question) ở thì Tương lai đơn: Wh-word (+ Noun) + will + S + V (nguyên thể) + ...?
Cách sắp xếp:
- Bắt đầu bằng cụm từ để hỏi: What food and drinks (Đồ ăn và thức uống gì).
- Tiếp theo là trợ động từ “will” và chủ ngữ “you”.
- Động từ chính nguyên thể: have.
- Cuối cùng là cụm trạng từ chỉ nơi chốn: at the party.
→ What food and drinks will you have at the party?
Dịch nghĩa: Bạn sẽ có đồ ăn và thức uống gì tại bữa tiệc?
morning/ does/ a/ My mother/ exercise/ twice/ week /./
My mother does morning exercise twice a week.
Quy tắc: Trật tự từ cơ bản trong câu khẳng định tiếng Anh: S (Chủ ngữ) + V (Động từ) + O (Tân ngữ) + Adv (Trạng từ chỉ tần suất/thời gian). Cụm từ cố định: do morning exercise (tập thể dục buổi sáng).
Cách sắp xếp:
- Chủ ngữ đứng đầu câu: My mother.
- Cụm động từ chia theo ngôi thứ ba số ít: does morning exercise.
- Trạng từ chỉ tần suất đặt ở cuối câu: twice a week (hai lần một tuần).
→ My mother does morning exercise twice a week.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi tập thể dục buổi sáng hai lần một tuần.
Rewrite the second sentence so that it stays the same meaning with the first one. Write your answers on the answer sheet.
There are three bedrooms in that house.
➔ That house _______________________________________.
That house has three bedrooms.
Câu gốc: There are three bedrooms in that house. (Có ba phòng ngủ trong ngôi nhà đó.)
Quy tắc: Cấu trúc chuyển đổi từ chỉ sự tồn tại sang chỉ sự sở hữu: There is/are + N + in/on/at + Địa điểm = Địa điểm (S) + has/have + N.
Cách chuyển đổi:
- Đưa “That house” (ngôi nhà đó) lên làm chủ ngữ. Vì đây là chủ ngữ số ít nên dùng động từ sở hữu là has.
- Đưa cụm danh từ chỉ số lượng “three bedrooms” ra phía sau làm tân ngữ.
→ That house has three bedrooms.
Dịch nghĩa: Ngôi nhà đó có ba phòng ngủ.
What about playing basketball this afternoon?
➔ Why don’t we _____________________________________________________________?Why don’t we play basketball this afternoon?
Câu gốc: What about playing basketball this afternoon? (Chơi bóng rổ vào chiều nay thì sao?)
Quy tắc: Cấu trúc đưa ra lời đề nghị, gợi ý cùng làm gì: What about + V-ing? = Why don’t we + V (nguyên thể)?
Cách chuyển đổi:
- Đề bài đã cho sẵn cấu trúc thay thế là Why don’t we.
- Đổi danh động từ “playing” về dạng nguyên thể: play.
- Giữ nguyên phần còn lại của câu: “basketball this afternoon”.
→ Why don’t we play basketball this afternoon?
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không chơi bóng rổ vào chiều nay nhỉ?







